JOMC 11
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Hình 3. Chui ta đ PPP 1 giây ca 4 trm GNSS, x lý bng CSRS-PPP.
5. Kết lun
Khi mt trn đng đt xy ra, ngưi ta rất quan tâm đến s lan
truyn sóng đa chn t tâm chn đến khu vc xung quanh, đc bit là
sóng S vì nó lan truyn trong môi trường rn, gây ra chn đng
nhng hu qu khng khiếp khác. Hiu biết chính xác hơn về biên đ,
tn s và thi gian lan truyn cang đa chn s giúp cho ta hiu biết
nhiu hơn v Trái đất và cu trúc bên dưi b mt ca nó.
Để giám sát động đt nhng khu vc có nhiu kh năng xy ra,
các t chc khoa hc đã cài đt mt s trạm GNSS thường trc. Tc đ
thu d liu ca nhng trm này hiện đã tăng lên 1 giây. Ngoài ra máy
thu GNSS đều là loại đa hệ thng v tinh, có th thu tín hiu t GPS,
GLONASS, GALILEO, Đây chính điu kin thun lợi để chúng ta
x lý và s dng kết qu PPP 1 giây nhm c đnh chính xác thời điểm
sóng chn động tác động đến ăng ten trạm đo.
Chúng tôi đã dùng phần mm t viết PPPC và dch v x lý trc
tuyến CSRS-PPP ca B Tài nguyên Canada để x lý d liu GNSS 1giây
ca 4 trm đo nm trong vùng ảnh hưởng ca trn đng đt Noto (Nht
Bn) ngày 01-01-2024. Chui ta đ PPP 1 giây xut ra t 2 phn mm
rất tương tự như nhau, và đ độ chính xác để xác đnh đúng thời điểm
b nh ng tng trạm đo. Hơn thế na, chúng ta còn có th xác
định đưc đ dch chuyn ta đ ca tng trm đo xy ra gn như ngay
sau thời điểm b ảnh hưởng. Kết qu này đã được khng đnh là tin cy
khi so sánh vi mt nghiên cu khác dùng chui ta đ PPP 24h vi 1
năm trước và 5 tháng sau động đt.
Tài liu tham kho
[1]. Zumberge J.F., Heflin M.B., Jefferson D.C., Watkins M.M., Webb F.H.,
Precise point positioning for the efficient and robust analysis of GPS data
from large networks. J. Geophys. Res., 102, 50055017, 1997.
[2]. Adam Voiland, “Earthquake Lifts the Noto Peninsula”, NASA Earth Observatory,
January 2, 2024, https://earthobservatory.nasa.gov/images/152350/earthquake-
lifts-the-noto-peninsula.
[3]. Daniel Landskron, Johannes Böhm, VMF3/GPT3: refined discrete and
empirical troposphere mapping functions, Journal of Geodesy, 92:349360,
2018, https://doi.org/10.1007/s00190-017-1066-2.
[4]. Nguyn Ngc Lâu, Trn Trng Đc,ơng Tun Vit, Đng Văn Công Bng,
“Automatic GPS precise point processing via internet”. Báo cáo đ tài cp B
B2010-30-33, 107 trang, 2010.
[5]. Nguyen Ngoc Lau and Trinh Dinh Vu, Determine the displacement of some
IGS permanent GNSS stations due to the 1 January 2024 Noto (Japan)
earthquake, accepted for ICSCEA2025, 2025.
[6]. Nguyn Ngc Lâu, “Định v đim chính xác cao dùng v tinh GALILEO có
gii đa tr, Tp chí Khoa hc Đo đc và Bn đ, s 46, 1-6pp, 2020.
[7]. Nguyn Ngc Lâu và Nguyn Th Thanh Hương, Định v đim chính xác
cao có gii đa tr và x lý kết hp đa h thng v tinh định v, Tp chí Khoa
hc Đo đc và Bn đồ, s 49, 1-7pp, 2021.
[8]. Marcus Glaner, Robert Weber, PPP with integer ambiguity resolution for
GPS and Galileo using satellite products from different analysis centers,
GPS Solution, 25:102, 2021.
[9]. S. Schaer, A. Villiger, D. Arnold, R. Dach, L. Prange, A. Jaggi, The CODE
ambiguity-fixed clock and phase bias analysis products: generation,
properties, and performance, Journal of Geodesy, 95:81, 2021.
[10]. Katsigianni G, Loyer S, Perosanz F, Mercier F, Zajdel R, Sośnica K,
Improving Galileo orbit determination using zero-difference ambiguity
fixing in a Multi-GNSS processing”, Adv Space Res, 63(9):29522963, 2019,
https://doi.org/10.1016/j.asr.2018.08.035
[11]. Prange L, Arnold D, Dach R, Kalarus M, Schaer S, Stebler P, Villiger A, Jäggi
A, CODE product series for the IGS MGEX project”, Published by
Astronomical Institute, University of Bern; ftp://ftp.aiub.unibe.ch/CODE,
2020, https://doi.org/10.7892/boris.75882.3
[12]. Georgia Katsigianni, Sylvain Loyer and Felix Perosanz, PPP and PPP-AR
Kinematic Post-Processed Performance of GPS-Only, Galileo-Only and Multi-
GNSS, Remote Sens., 11(21), 2477, 2019,
https://doi.org/10.3390/rs11212477.
[13]. Yomiuri Shimbun, Noto Peninsula Earthquake Exposes 200 Meters of New
Coastline”, The Japan News, January 7, 2024.
*Liên hệ tác giả: nguyentrungkien@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 14/05/2025, sửa xong ngày 12/06/2025, chấp nhận đăng ngày 13/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.980
Ảnh hưởng ca t biến và h s thm trong x lý nền đất yếu bng bc thm
kết hp vi gia ti trưc và bơm hút chân không
Lê Trng Nghĩa1,2, Nguyn Trung Kiên1,2*, Nguyn Minh Trung1,2
1 Khoa K thut Xây Dựng, Trường Đi hc Bách Khoa (HCMUT)
2 Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bc thm
X
lý nn
T
biến
Hút chân không
Gia t
ải trước
Vic d báo chính xác đ n c kết cp và th cp trong nn đt mm bão hòa là yếu t then cht
trong thi
ết kế x lý nn đt yếu. Nghiên cu này cho thy kết qu mô phng phn t hu h
n (FEM) 2D
3D cho phương pháp gia t
ải trước kết hp hút chân không và bc thm (PVD) cùng vi vic s d
ng
hai hình đ
t Soft Soil (SS) và Soft Soil Creep (SSC). Kết qu cho thy, vic s dụng hình đấ
t có xét
đ
ến t biến cho đ lún b mặt tương đồng vi kết qu quan trc thc tế, trong khi mô hình đất yếu b
qua
lún th
cp do t biến dn đến có s sai lch v kết qu đánh giá. Mô hình cũng p phn khng đnh đ
lún th
cp do t biến ảnh hưởng nhiu đến kết qu bài tính x lý nn. S so sánh gia kết qu c
a mô
hình 2D và 3D càng kh
ng đnh tm quan trng ca vic hiu chnh h s thm khi chuyn t bài toán đ
i
x
ng trc sang bài toán phng đ đảm bo độ chính xác mô hình và hiu qu kinh tế - k thut trong x
n
n đt yếu bng bc thm kết hp vi gia ti trước và bơm hút chân không.
KEYWORDS
ABSTRACT
PVD
Soil improvement
Creep
Vacuum preloading
Surcharge preloading
Accurate prediction of both primary and secondary consolidation settlements in saturated soft soils is
critical for the ground improvement method. This study presents 2D and 3D finite element method of
vacuum
-
surcharge preloading combined with prefabricated vertical drains (PVDs), conducting two soi
models: Soft Soil (SS) and Soft Soil Creep (SSC). The results demonstrate that the SSC soil model settlement
predictions that closely match field observations data, whereas the SS model, which neglects soil cr
eep
-
significantly underestimates settlement. Furthermore, comparison of 2D and 3D simulations highlights the
necessity of calibrating soil permeability when converting from axisymmetric to plane
-
strain calculation to
ensure both modeling accuracy and cost
-
effective in soft soil improvement with the use of PVDs and
vacuum
-surcharge preloading.
1. Gii thiu
Lún cố kết là một hiện tượng học đất quan trọng. S lún c
kết xảy ra khi áp lực nước lỗ rỗng thặng trong đất bão hòa giảm
dần theo thời gian do sự gia tăng ứng suất hữu hiệu, dẫn đến sự thay
đổi thể tích, hình dạng khung hạt đất và độ lún của nền đất. Tốc độ và
giá trị độ lún cố kết chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hệ số thấm của đất.
Trong các loại đất hạt rời tính thấm cao như cát sỏi, quá trình
lún diễn ra gần như tức thì. Ngược lại, các loại đất hạt mịn như sét
và bùn sét, hệ số thấm rất thấp, quá trình lún cố kết tự nhiên cùng
với từ biến do trọng lượng bản thân đất nền diễn ra chậm thể
kéo dài từ nhiều tháng đến hàng trăm, hàng nghìn m. Hiện tượng
từ biến là sự biến dạng chậm xảy ra theo thời gian của vật liệu đất
dưới tác dụng của ứng suất không đổi, đặc biệt phổ biến trong đất sét
bão hòa nước ảnh hưởng lớn trong quá trình lún dài hạn của
nền đất, nhất dưới tải trọng duy trì lâu dài. Hậu quả của việc nền
đất lún cố kết kéo dài cùng với độ lún do từ biến gây ra thường
bao gồm sự cố nền móng, nứt gãy kết cấu, nghiêng lệch công trình, và
phá hoại các kết cấu ngầm. Do đó, việc dự báo chính xác độ n cố kết
cũng như độ lún do từ biến công tác thiết yếu trong thiết kế thi
công công trình xây dựng.
Nền móng của các công trình xây dựng trên nền đất yếu thường
đặt ra các vấn đề cần phải giải quyết như sức chịu tải của nền nhỏ, độ
rỗng tính nén lún lớn. Tại khu vực miền Nam Việt Nam, điều kiện
địa chất đặc trưng tạo bởi các lớp đất bùn sét yếu, khá dày độ nén
lún lớn khả năng chịu tải thấp. Thực tế này đòi hỏi phải công
nghệ thích hợp và tiên tiến để xử nền đất yếu phục vụ nền đất hạn
chế lún ảnh hưởng đến kết cấu công trình khi đưa vào vận hành sử
dụng. Mục đích của việc xử lý nền đất yếu là làm tăng sức chịu tải của
nền đất, cải thiện một số nh chất của đất yếu như giảm hệ số
rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số đun biến dạng,
tăng cường độ chống cắt của đất, giảm tính thấm của đất đảm bảo ổn
định cho nền đất yếu.
Với hiện trạng của Việt Nam, nguồn cát ng trong giải pháp đắp
JOMC 12
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
đất đ gia tải trước xử lý nền được khai thác từ cát sông. Việc khai thác
ba bãi này nhng năm gn đây đã gây hu quả nghiêm trọng cho lưu
vực các dòng sông, ảnh hưởng đến dòng chảy và địa tầng gây sạt lở, xói
mòn. Nguồn cát san lấp sử dụng cho giải pháp gia tải trước đang dần
khan hiếm, do đó, bin pháp x lý nn bng gia ti trưc kết hp hút
chân không và hệ thống bấc thấm (PVD) đã dần được áp dụng phổ biến
trong cácng tác x nền đặc biệt cho các công trình quy lớn
như bến cảng, nền đường do hiệu quả cao, tính kinh tế đng thi khc
phục được hạn chế của giải pháp truyền thống.
Bài báo này thực hiện phỏng số bằng phương pháp phần tử
hữu hạn (FEM) trong không gian ba chiều (3D) trong bài toán
phẳng (2D) cho nền đất yếu đã xử bằng phương pháp gia tải trước
kết hợp hút chân không bấc thấm PVD cho dự án cảng Phước An,
Đồng Nai. Ứng xử của nền đất bùn sét yếu khi xử nền được
phỏng theo 2 trường hợp : hình đất yếu xét đến từ biến (Soft
Soil Creep) nh đất yếu (Soft Soil). hình 3D được hiệu
chỉnh phân tích ngược từ số liệu quan trắc thực tế ghi nhận tại
hiện trường, sau đó được sử dụng đđánh giá độ lún nền cũng như
quá trình từ biến sinh ra khi gia tải xử lý nền đối với bài toán 3D và
bài toán phẳng 2D.
2. Gii thiu v d án
Dự án “Cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần Cảng (Logistic)”
với mục đích đảm bảo nền đất yếu sau khi xử thể chịu được tải
trọng khai thác của bãi container, đường nội bộ các khu vực khác
với diện tích san lấp 296.928,7m2 diện tích xử nền
291.517,1m2 (Hình 1) [1].
Hình 1. D án “Cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần Cảng
(Logistic)” [1].
Các lớp địa tầng của dự án được tổng hợp từ báo cáo khảo sát
địa chất công trình thể tóm tắt thành các lớp đất bản theo Bảng
1, các kết quả thí nghiệm địa chất tại hiện trường và trong phòng
được thể hiện qua Hình 2.
Dự án nền cảng được thiết kế xử nền với chiều cao đắp đến
4,5 m cùng áp lực bơm t chân không 70 kPa, đưc duy t ổn định
trong màng kín khí (Hình 3) kết nối với hệ thống lưới bấc thấm PVD
đứng và ngang theo thông số Bảng 2.
Bng 1. Các lp đa tng ca nn cng [2].
STT
Mô tả
Bề dày (m)
1B
Sét, lẫn hữu cơ, màu xám đen, tính dẻo siêu cao, trạng thái chảy
1,5-1,8
2A
Sét, đôi chỗ lẫn hữu cơ và vỏ sò, màu xám xanh, xám đen, tính dẻo rất cao, trạng thái dẻo chảy
20,0-29,5
2B
Sét, đôi chỗ lẫn hữu cơ, màu xám xanh, xám đen, tính dẻo rất cao, trạng thái dẻo mềm
6,0-14,0
3
Sét, màu xám xanh, xám đen, tính dẻo rất cao, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
8,0-23,9
5
Cát pha bụi, màu xám trắng, kết cấu chặt vừa.
4,0
Hình 2. Kết qu thí nghiệm địa cht hin trưng và trong phòng [2].
Bng 2. Thông s bc thm x lý nn [3].
Thông số
Giá trị (m)
Bề dày bấc thấm
0,004
Bề rộng bấc thấm
0,1
Đường kính tương đương của bấc thấm
0,066
Lưới bố trí bấc thấm
Hình vuông
Bước bố trí bấc thấm
1m x 1m
Chiều dài của bấc thấm
35m
JOMC 13
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
đất đ gia tải trước xử lý nền được khai thác từ cát sông. Việc khai thác
ba bãi này nhng năm gn đây đã gây hu quả nghiêm trọng cho lưu
vực các dòng sông, ảnh hưởng đến dòng chảy và địa tầng gây sạt lở, xói
mòn. Nguồn cát san lấp sử dụng cho giải pháp gia tải trước đang dần
khan hiếm, do đó, bin pháp x lý nn bng gia ti trưc kết hp hút
chân không và hệ thống bấc thấm (PVD) đã dần được áp dụng phổ biến
trong cácng tác x nền đặc biệt cho các công trình quy lớn
như bến cảng, nền đường do hiệu quả cao, tính kinh tế đng thi khắc
phục được hạn chế của giải pháp truyền thống.
Bài báo này thực hiện phỏng số bằng phương pháp phần tử
hữu hạn (FEM) trong không gian ba chiều (3D) trong bài toán
phẳng (2D) cho nền đất yếu đã xử bằng phương pháp gia tải trước
kết hợp hút chân không bấc thấm PVD cho dự án cảng Phước An,
Đồng Nai. Ứng xử của nền đất bùn sét yếu khi xử nền được
phỏng theo 2 trường hợp : hình đất yếu xét đến từ biến (Soft
Soil Creep) nh đất yếu (Soft Soil). hình 3D được hiệu
chỉnh phân tích ngược từ số liệu quan trắc thực tế ghi nhận tại
hiện trường, sau đó được sử dụng đđánh giá độ lún nền cũng như
quá trình từ biến sinh ra khi gia tải xử lý nền đối với bài toán 3D và
bài toán phẳng 2D.
2. Gii thiu v d án
Dự án “Cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần Cảng (Logistic)”
với mục đích đảm bảo nền đất yếu sau khi xử thể chịu được tải
trọng khai thác của bãi container, đường nội bộ các khu vực khác
với diện tích san lấp 296.928,7m2 diện tích xử nền
291.517,1m2 (Hình 1) [1].
Hình 1. D án “Cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần Cảng
(Logistic)” [1].
Các lớp địa tầng của dự án được tổng hợp từ báo cáo khảo sát
địa chất công trình thể tóm tắt thành các lớp đất bản theo Bảng
1, các kết quả thí nghiệm địa chất tại hiện trường và trong phòng
được thể hiện qua Hình 2.
Dự án nền cảng được thiết kế xử nền với chiều cao đắp đến
4,5 m cùng áp lực bơm t chân không 70 kPa, đưc duy t ổn định
trong màng kín khí (Hình 3) kết nối với hệ thống lưới bấc thấm PVD
đứng và ngang theo thông số Bảng 2.
Bng 1. Các lp đa tng ca nn cng [2].
STT
tả
Bdày (m)
1B
Sét, ln hu cơ, màu xám đen, tính do siêu cao, trng thái chy
1,5-1,8
2A
Sét, đôi chỗ ln hữu cơ và v , u m xanh, m đen, tính dẻo rt cao, trng thái dẻo chy
20,0-29,5
2B
Sét, đôi chỗ ln hữu cơ, u m xanh, m đen, nh dẻo rt cao, trng thái dẻo mềm
6,0-14,0
3
Sét, u m xanh, m đen, tính dẻo rt cao, trng thái dẻo mềm đến dẻo cng
8,0-23,9
5
Cát pha bi, u m trng, kết cu chặt va.
4,0
Hình 2. Kết qu thí nghiệm địa cht hin trưng và trong phòng [2].
Bng 2. Thông s bc thm x lý nn [3].
Thông số
hiệu
Gtr(m)
Bdày bc thấm
a
0,004
Brng bc thấm
b
0,1
Đưng kính tương đương ca bc thấm
dw
0,066
Lưi b trí bc thấm
Hình vuông
c bố trí bấc thm
1m x 1m
Chiều dài ca bc thấm
35m
Hình 3. Kết qu quan trc áp lc hút chân không trong bc thm.
3. Phương pháp phân tích
Trong nghiên cu này, ng x ca nn đt yếu đưc x lý bng
bc thấm đứng (PVD) kết hp vi gia tải trước bơm hút chân
không được phân tích bằng phương pháp phần t hu hn (FEM)
trong bài toán 3D. hình 3D đưc xây dng nhm mô phng toàn
din và sát thc tế c yếu t như trình tự thi công theo tng giai
đon, ng x biến dạng đàn hồi - do, quá trình tiêu tán áp lc c
l rng thặng dư, cũng như độ lún c kết dài hn trong thi gian x
180 ngày vi l trình gia ti và áp lc gia ti theo h sơ thiết kế x
nn (Hình 4).
Phương pháp số không th mô phng k thut hút chân không
như phương pháp thực tế là to áp lc âm trong lòng bc thấm để hút
ớc lên. Thay vào đó, phương pháp gim chiu cao mc c ngm
đưc s dng đ mô phng hiu ứng bơm hút chân không. Cụ th,
mc nưc ngầm được gim theo chiu cao head ca bc thm kết hp
phương pháp phân tích tương tác dòng chy - biến dng hoàn toàn
(FCFDA) được thc hin với điều kin biên thm và biến dng phù
hp. Với phương pháp này, việc gim 7,0 m chiu cao mc c
tương đương với áp sut hút chân không 70,0 kPa. Ngoài ra, các lp
đất đắp gia ti bù lún đưc quy đi thành các ti trng đng theo cao
độ ca thiết kế. Mô hình mô phng x lý nn cng bng bc thm th
hin qua Hình 5.
ng x ca nn đt yếu đưc mô phng vi 2 loại mô hình đất:
mô hình t biến đt yếu (Soft Soil Creep) hình đất yếu (Soft
Soil). Các thông s đầu vào của hình đất được xác đnh t các thí
nghim trong phòng, c th đây thí nghiệm nén c kết mt chiu
(1D) để xác định được các ch s nén Cc, ch s n Cs. Tuy nhiên, Kết
qu khảo sát địa cht ti d án không thc hin thí nghim nén c kết
đến giai đoạn nén th cp đ ghi nhn h s nén th cp C. Đ lún c
kết th cp quan trng hơn đ lún c kết cấp khi xét đến loi đất
bùn sét yếu kh năng chu nén cao. Vì vy, tác gi s dng biu thc
thc nghim theo Mesri et.al (1977) cho t s ca C/Cc 0,04 0,01
[4]. T bài toán lp trong mô phng, bài o này tìm đưc t s phù
hp cho kết qu bài toán khu vc nn cng Đng Nai C/Cc 0,038
để s dụng trong đánh giá ứng x ca nn đt.
Hình 4. L trình gia ti và áp lc gia ti theo h sơ thiết kế [3].
a) FEM 3D
b) FEM 2D
Hình 5. Mô hình FEM 3D 2D dùng để phân ch.
H s thm ngang ca nn đất khi chưa xử lý (kx = ky) được
xác đnh thông qua t s thc nghim vi h s thm ngang kz, chn
kx = ky = 2kz dành cho đt nh. Tuy nhiên, đối vi vic x lý nn
bng bc thm, các nghiên cu tớc đây đã cho thy, trong quá trình
thi công bc thấm đã xuất hin vùng xáo trn (smear zone) do tác
động t vic cm bc thm vào nn đt khi thi công làm gim tính
thm ngang ca nn. Vì vy, tham kho các nghiên cu trưc, giá tr
h s thm ngang kx, ky do hiu ng ca vùng xáo trn này đưc gi
định giảm đi 1/2 so vi đt xung quanh khu vc chưa đưc x [5,
6]. Thông s đất nn s dụng trong bài báo này được th hin ti
Bng 3.
4. Phân tích kết qu t mô hình phn t hu hn và giá tr quan
trc thc tế
4.1. Đ lún ca nn t kết qu mô phng 3D
Kết qu so sánh gia mô hình 3D s dng mô hình đất Soft Soil
Creep (SSC) và s liu quan trc cho thy đ n b mt ti tâm din
vùng x lý theo thi gian 180 ngày có s tương đồng cao. Các bc
thấm trong mô hình được khai báo bng phn t Drain vi áp lc hút
chân không phù hp vi d liu thc tế. Sai lch đ lún ti thời điểm
kết thúc x lý (ngày th 180) ch khong 1,7 %, cho thy đ tin cy
ca mô hình SSC trong phn ánh quá trình c kết và lún th cp ca
nn đt yếu. Điu này đưc th hin qua Hình 6.
JOMC 14
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: nguyentrungkien@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 14/05/2025, sửa xong ngày 12/06/2025, chấp nhận đăng ngày 13/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.980
Bng 3. Thông s đất nn.
Thông s
1
2A
2B
3
5
ng x
Undrained A
Undrained A
Undrained A
Undrained A
Drained
unsat (kN/m3)
15,3
15,3
15,5
19,70
20,2
PI (%)
46,9
45,0
43,4
22,5%
0,0
sat (kN/m
3
)
15,41
15,47
16,41
19,71
20,75
einit
2,13
2,10
1,95
0,76
0,57
N SPT
1
3
6
5
20
c' (kPa)
6,55
11,04
10,05
4,70
2,20
' (deg)
24,28
25,46
27,38
29,50
31,50
(deg)
0,0
0,0
0,0
0,0
1,5
E
50
ref (MPa)
-
-
-
15,6
44,0
Eoedref (MPa)
-
-
-
15,6
44,0
E
ur
ref (MPa)
-
-
-
46,8
132,0
m
1,00
0,98
0,96
0,78
0,55
ur
0,15
0,15
0,15
0,15
0,2
Cc
0,949
0,849
0,866
-
Cs
0,104
0,077
0,075
-
C
= 0.038Cc
0,036
0,032
0,033
-
kx, ky (m/day)
5,84E-5
1,65E-6
2,74E-4
5E-3
5E-3
kz (m/day)
2,92E-5
8,25E-7
1,37E-4
2,5E-3
5E-3
Rinter
0,7
0,7
0,7
0,8
Tuy nhiên, khi s dụng hình đất Soft Soil (SS) vi cùng b
thông s địa cht, ti trng và lch trình gia ti, kết qu độ lún có s
sai lệch đáng kể so vi quan trc, đc bit sau ngày th 90. Trong
Hình 6, mô hình SS ch phn ánh quá trình lún sơ cp, trong khi
hình SSC mô phng s xut hin ca t biến và lún th cp, kết qu
độ lún ca hai mô hình bt đu có s khác bit rõ rt. T ngày th 91
tr v sau, đ lún ca mô hình SSC vn tiếp tục đi theo kết qu quan
trc và bám sát vào l trình lún ca quan trc, đồng nghĩa tại thi
đim này ca quá trình mô phng x đã sự tham gia xut hin
nhiu ca t biến sinh ra đ lún th cp. Chênh lch đ lún gia mô
hình SS và d liu quan trc thc tế đạt ti 13,4 %. Theo khuyến ngh
ca PLAXIS, t biến xut hin đng thi vi ng sut hu hiu, k c
ng sut sinh ra do trng ng bản thân đất [7]. Trong các thí
nghim trong phòng, ng sut do trng lưng bn thân ca đất được
b qua và ng sut hu hiệu được xét đến do ti trng ngoài. Tuy
vy, khi áp dng vào thc tế các công trình cũng như ứng dng c th
trong nghiên cu, ng sut hu hiu ca đất đều sinh ra vi ng sut
ca trng ng bn thân. Vì vy, t biến s xut hin ngay c khi
không có s sinh ra ca ti trng ngoài. Do đó việc t đến t biến
trong mô hình là cn thiết đ d báo lún dài hn chính xác hơn.
Hình 6. Độ lún b mt ca nn đt t mô hình FEM 3D
kết qu quan trc thc tế.
4.2. Đ lún ca nn t kết qu mô phng 2D
Trong các d án quy mô ln, khi mô hình tiêu tn nhiu tài
nguyên tính toán, mô hình 2D dng bài toán phng (plane strain)
đưc xem là mt la chn thay thế hp lý. Tuy nhiên, đ đạt được
mc đ c kết tương đương với hình 3D đối xng trc, cn tiến
hành hiu chnh h s thm ngang ca lp đt nguyên trng và lp
đất đã x lý bng bc thm. B. Indraratna (2005) [8] đã đ xut mt
phương pháp quy đổi t bài toán đi xng trc (3D) sang bài toán
JOMC 15
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: nguyentrungkien@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 14/05/2025, sửa xong ngày 12/06/2025, chấp nhận đăng ngày 13/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.980
Bng 3. Thông s đất nn.
Thông s
1
2A
2B
3
5
ng x
Undrained A
Undrained A
Undrained A
Undrained A
Drained
unsat (kN/m3)
15,3
15,3
15,5
19,70
20,2
PI (%)
46,9
45,0
43,4
22,5%
0,0
sat (kN/m3)
15,41
15,47
16,41
19,71
20,75
einit
2,13
2,10
1,95
0,76
0,57
N SPT
1
3
6
5
20
c' (kPa)
6,55
11,04
10,05
4,70
2,20
' (deg)
24,28
25,46
27,38
29,50
31,50
(deg)
0,0
0,0
0,0
0,0
1,5
E50ref (MPa)
-
-
-
15,6
44,0
Eoedref (MPa)
-
-
-
15,6
44,0
Eurref (MPa)
-
-
-
46,8
132,0
m
1,00
0,98
0,96
0,78
0,55
ur
0,15
0,15
0,15
0,15
0,2
Cc
0,949
0,849
0,866
-
Cs
0,104
0,077
0,075
-
C = 0.038Cc
0,036
0,032
0,033
-
kx, ky (m/day)
5,84E-5
1,65E-6
2,74E-4
5E-3
5E-3
kz (m/day)
2,92E-5
8,25E-7
1,37E-4
2,5E-3
5E-3
Rinter
0,7
0,7
0,7
0,8
Tuy nhiên, khi s dụng hình đất Soft Soil (SS) vi cùng b
thông s địa cht, ti trng và lch trình gia ti, kết qu độ lún có s
sai lệch đáng kể so vi quan trc, đc bit sau ngày th 90. Trong
Hình 6, mô hình SS ch phn ánh quá trình lún sơ cp, trong khi mô
hình SSC mô phng s xut hin ca t biến và lún th cp, kết qu
độ lún ca hai mô hình bt đu có s khác bit rõ rt. T ngày th 91
tr v sau, đ lún ca mô hình SSC vn tiếp tc đi theo kết qu quan
trc và bám sát vào l trình lún ca quan trc, đồng nghĩa tại thi
đim này ca quá trình mô phng x đã sự tham gia xut hin
nhiu ca t biến sinh ra đ lún th cp. Chênh lch đ lún gia mô
hình SS và d liu quan trc thc tế đạt ti 13,4 %. Theo khuyến ngh
ca PLAXIS, t biến xut hin đng thi vi ng sut hu hiu, k c
ng sut sinh ra do trng ng bản thân đất [7]. Trong các thí
nghim trong phòng, ng sut do trng lưng bn thân ca đt được
b qua và ng sut hu hiệu được xét đến do ti trng ngoài. Tuy
vy, khi áp dng vào thc tế các công trình cũng như ứng dng c th
trong nghiên cu, ng sut hu hiu ca đất đều sinh ra vi ng sut
ca trng ng bn thân. Vì vy, t biến s xut hin ngay c khi
không có s sinh ra ca ti trng ngoài. Do đó việc t đến t biến
trong mô hình là cn thiết đ d báo lún dài hạn chính xác hơn.
Hình 6. Độ lún b mt ca nn đt t mô hình FEM 3D
kết qu quan trc thc tế.
4.2. Đ lún ca nn t kết qu mô phng 2D
Trong các d án quy mô ln, khi mô hình tiêu tn nhiu tài
nguyên tính toán, mô hình 2D dng bài toán phng (plane strain)
đưc xem là mt la chn thay thế hp lý. Tuy nhiên, đ đạt được
mc đ c kết tương đương với hình 3D đối xng trc, cn tiến
hành hiu chnh h s thm ngang ca lp đt nguyên trng và lp
đất đã x lý bng bc thm. B. Indraratna (2005) [8] đã đ xut mt
phương pháp quy đổi t bài toán đi xng trc (3D) sang bài toán
phng (2D) thông qua việc điều chnh h s thm ca vùng đt xáo
trn vùng đt nguyên dng bao quanh bc thm, đng thi tiến
hành so sánh gia hai loi mô hình. Kết qu B. Indraratna nghiên cu
cho thy các đại lượng như đ lún, áp lc c l rng thng
chuyn v ngang trong mô hình 2D và 3D có s tương đng nhất định.
Nh đó, trong trường hp mô phng vi s ng ln phn t “line
drain, vic s dng mô hình 2D không ch giúp tiết kiệm đáng kể chi
phí và thi gian tính toán mà vn đm bo đ chính xác cn thiết so
vi mô hình 3D thc tế (Hình 7).
a) Khi xét nh hưng vùng xáo trn
𝑘𝑘𝑠𝑠,𝑝𝑝𝑠𝑠
𝑘𝑘ℎ,𝑝𝑝𝑠𝑠 =𝛽𝛽
𝑘𝑘ℎ,𝑝𝑝𝑝𝑝
𝑘𝑘ℎ,𝑎𝑎𝑎𝑎 [𝑙𝑙𝑙𝑙(𝑛𝑛
𝑠𝑠)+𝑘𝑘ℎ,𝑎𝑎𝑎𝑎
𝑘𝑘𝑝𝑝,𝑎𝑎𝑎𝑎 𝑙𝑙𝑙𝑙(𝑠𝑠) 3
4]𝛼𝛼
b) Khi không xét nh hưng vùng xáo trn
𝑘𝑘ℎ𝑝𝑝
𝑘𝑘=2
3(1 1
𝑛𝑛)2
𝑙𝑙𝑙𝑙𝑙𝑙0.75
Hình 7. Quy đi bài toán bc thm t đối xng trc 3D
v bài toán phng 2D [8].
Kết qu mô phng bng mô hình 2D s dụng hình đất Soft
Soil Creep (SSC) cho thy đ n ti tâm vùng x lý có s sai lch so
vi s liu quan trc thc tế, khi áp dng biu thc quy đi h s
thm t bài toán 3D sang bài toán phng 2D theo biu thc hình 7b,
vi mc chênh lch khong 7.3 % ti thời điểm kết thúc x lý (ngày
th 180). Khi so sánh với hình đất Soft Soil (SS) trong cùng điều
kin đa cht, ti trng và quá trình gia ti, kết qu độ lún th hin s
khác biệt hơn. Trong 90 ngày đầu, c hai hình SS SSC đu
phản ánh xu ớng lún tương đng vi s liu thc tế. Tuy nhiên, t
ngày th 91 tr đi, hình SSC tiếp tc bám sát kết qu quan trc
nh kh năng phng lún th cp do t biến. Trong khi đó,
hình SS không th hin đưc đc đim này, dn đến chênh lch đ n
lên ti 18.7 % vào cuối giai đoạn x (Hình 8).
Hình 8. Độ lún b mt ca nn đt t mô hình FEM 2D và
kết qu quan trc thc tế.
5. Kết lun
Da trên biu đ so sánh kết qu mô phng, ta có th nhn thy
rng khi s dụng cùng mô hình đất Soft Soil Creep trong 2D và 3D, c
hai phương pháp đều phn ánh đưc nh ng ca hin ng t
biến trong giai đon lún th cp. Điu này cho phép mô hình d đoán
chính xác hơn v độ lún cui cùng ca nn đt sau x lý so vi
trưng hp s dng mô hình Soft Soil ch xem xét quá trình lún
cp và cho kết qu độ n tăng chậm hơn về sau do không xét đến tác
động t biến. Kết qu mô phng t bài toán 2D và 3D cho thy s sai
lch nhất đnh so vi s liu quan trc đ lún thc tế. Nguyên nhân
ch yếu là do s khác bit gia các thông s đầu vào trong mô hình,
bao gm h s thm, ch s n (Cc) và n (Cs) so với điều kin thc
tế ngoài hin trưng. Ngoài ra, vic mô hình hóa bc thm trong bài
toán phng 2D không th hin đy đ vùng nh ởng thoát nước
xung quanh lõi bc thm như thc tế, dn đến s khác bit trong kh
năng phân b ng sut hu hiu trong quá trình x s tiêu tán
áp lc c l rng thặng dư. C th, trong 2D, phn t “line drain”
s dng đ mô phng các bc thấm được gi định là một đường biên
thm c kéo dài vô hn, dn đến vic toàn b vùng nn đất được
xem như điều kiện thoát nước tưng không b gii hn, so vi
trong thc tế, các bc thấm dược b trí theo bước thiết kế. Vic áp
dụng phương pháp quy đổi h s thm t hình 3D đối xng trc
sang mô hình phẳng 2D theo đ xut ca Indraratna et al. (2005) vn
cho giá tr độ lún thấp hơn so với c mô hình 3D và s liu quan trc
thc tế. Điu này cho thy cn thc hin vic hiu chnh h s thm
khi chuyn đổi điều kin mô hình hóa. H s thm là thông s chi phi
trc tiếp quá trình c kết, nh hưng đến áp lc nưc l rng, đ lún
tc đ x lý nn. Vic la chn giá tr phù hp không ch giúp nâng cao
độ chính xác ca mô hình mà còn góp phn đm bo hiu qu kinh tế -
k thut trong thiết kế và thi công x lý nn đt yếu.
Li cm ơn
Chúng tôi xin cm ơn Trưng Đi hc Bách Khoa, ĐHQG-HCM
đã hỗ tr cho nghiên cu này.