JOMC 6
p hí t li ng p 11 5 1 221
lp ln vào l rng và phn ng pozzolan ca tro bay trong cu trúc
mu bê tông [3]. Tuy nhiên, các nghiên cu trong c liên quan đến
s dng tro bay t nhà máy nhit đin Duyên Hi đ sn xut tông
ng đ cao n hết sc hn chế.
Mt khác, mt báo cáo t B Xây dng [11] cho biết hin c
c 25 nhà máy nhit đin đt than đang hot đng. Mi m, có
khong 13 triu tn trox đưc phát phi ra môi trưng, trong đó tro
bay chiếm 80 85 %. ng trox phát thi đưc phân b c ba min
ca Vit Nam, tp trung ch yếu khu vc min Bc (chiếm 65 %),
trong khi min Trung và min Nam ch chiếm tương ng khong 23 %
và 12 % tng ng trox thi. Trên thc tế, mc dù nhiu đa phương
đã có nhiu n lc trong đy mnh x lý, s dng tro, x, thch cao làm
nguyên liu sn xut vt liu y dng và s dng trong các công trình
xây dng theo Quyết đnh s 452/QĐTTg nhưng kết qu vn chưa đt
đưc các mc tiêu như mong đi. nh đến cui năm 2020, tng ng
tro, x nhit đin đã đưc tiêu th trên c c khong 44,5 triu
tn, tương đương vi khong 42 % tng tr lưng tro, x phát thi qua
các năm [11]. Như vy, có th thy tr lưng tro bay còn tn đng li
rt ln, cn có các nghiên cu ng dng phù hp nhm làm gim lưng
tro bay tn đng này mt cách có hiu qu.
Da trên thc trng tr lưng tro bay còn tn đng và tim ng
ng dng ca trong công nghip tông, nghiên cu y đưc đ
xut thc hin vi các mc tiêu: (1) i s dng ngun ph phm tro
bay t nhà máy nhit đin Duyên Hi tnh Trà Vinh trong sn xut
tông, mang li hiu qu nht đnh v mt i tng ti đa phương;
(2) Chế to loi bê tông tro bay có cưng đ cao có th ng dng tt
trong các hot đng xây dng thc tế; (3) Đánh giá đưc nh ng
ca các hàm ng khác nhau ca tro bay dùng đ thay thế mt phn
xi ng trong các cp phi tông cưng đ cao đến các tính cht ca
tông như đ st, khi lưng th tích, cưng đ chu nén, đ hút
c, đ co khô và vn tc truyn sóng siêu âm. Kết qu nghiên cu
như mt gii pháp có hiu qu trong x lưng tro bay tn đng, to
ra loi vt liu y dng có cht ng, thân thin hơn vi môi trưng
phc v tt cho nhu cu y dng theo đnh hưng phát trin bn
vng.
 Vt liu pơng pháp thí nghim
2.1. t li p phi
Các vt liu đưc s dng đ chế to tông cưng đ cao trong
nghiên cu y đưc th hin Hình 1, c th gm: xi măng Nghi Sơn
PC40, tro bay t nhà máy nhit đin Duyên Hi 1 thuc tnh Trà Vinh,
cát sông, cát nghin, đá mi, ph gia siêu do loi và c. Khi lưng
riêng, thành phn hóa hc ca xi măng và tro bay đưc th hin Bng
1. Có th thy đưc khi lưng riêng ca tro bay nh hơn so vi khi
ng riêng ca xi măng, do đó khi s dng tro bay đ thay thế mt phn
xi măng th s làm gim khi lưng riêng ca bê tông. Lưu ý rng tro
bay đưc s dng trong nghiên cu là tro bay loi theo TCVN
10302:2014 [12] vi tng hàm lưng Si2, Al23, và e23 ln hơn 70 %.
Các tính cht ca cát sông, cát nghin và đá mi đưc cung cp Bng 2.
Trong nghiên cu y, do cát sông có thành phn ht tương đi mn
trong khi cát nghin có thành phn ht khá thô, do đó ct liu nh s
đưc pha trn t 65 % cát sông và 35 % cát nghin (t l đưc chn
theo thc nghim) vi mc đích đt đưc đưng cong cp phi ht
tha mãn theo TCVN 7570:2006 [13].
nh  Các loi vt liu dùng trong nghiên cu.
ng
Các tính cht vt và hóa hc ca xi măng và tro bay.
Loi vt liu Khi lưng riêng
(g/cm3)
Thành phn hóa hc (% theo khi lưng)
Si2 Al23 e23 Mg Ca S3 Khác
Xi ng 3,06 23,5 6,0 3,7 2,0 59,9 0,4 1,1
Tro bay 2,22 59,2 26,7 6,1 0,9 1,1 0,1 3,9
ng
Các tính cht ca cát sông, cát nghin và đá mi.
Loi vt liu Khi lưng riêng (g/cm3) Đ hút c (%) Mô đun đ ln Đưng kính ht ln nht
(mm)
Cát sông 2,69 1,12 1,58
Cát nghin 2,67 1,50 3,10
Đá mi 2,74 0,60 9,5
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
Tác giả liên hệ, email: htphuocctu.edu.vn
Nhận ngày 09/07/2021, giải trình ngày 02/08/2021, chp nhận đăng 12/10/2021
Ảnh hưởng của hàm lượng to ba tha thế một phần xi măng đến các tính
chất của bê tông cường độ cao
Đoàn Công Chánh guễn Ph huận ần Văn Khánh unh ng Phước
1Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Trường Đại học Trà Vinh.
2Khoa Công nghệ, Trường Đi hc Cần Thơ
T KH
TM TT
Bê tông cường đcao
Tro bay
Đ
ộ sụt
ờng độ chịu nén
Đ
co khô
Nghiên cứu này đưc thc hin nhm mc đích đánh giá khả năng sử dụng nguồn phphm tro bay từ
nhà máy nhi
t điện trong chế tạo ng cường đcao. nh hưng của hàm lượng tro bay dùng để
thay
th
ế một phần xi măng (0 – 50 % vi ớc tăng 10 %) đến các tính cht kthut của bê tông cường đ
cao đã đư
ợc nghiên cứu thông qua hệ thống các thí nghiệm bao gồm: đánh giá độ sụt, khi ợng th
tích, cư
ờng độ chịu nén, độ hút c, đco khô và vận tốc truyền sóng siêu âm. Kết quthí nghi
m cho
th
ấy tính công tác của hỗn hợp bê tông tăng và độ hút nước ca mẫu bê tông cũng tăng tương ứng v
i
hàm lư
ợng tro bay trong cp phối. Trong khi đó, cưng đchịu nén và vận tc truyền sóng siêu âm giả
m
khi tăng hàm
ợng tro bay thay thế xi măng. Việc thay thế xi măng bằng tro bay mang lại hiu qu
trong
vi
ệc làm giảm khi ng thtích đco khô của bê tông. Các mẫu tông trong nghiên cứu n
ày
ch
t lượng và độ bền tốt vi giá trị tốc đtruyền sóng siêu âm ở mức  4570 m/s. Kết quả nghiên cứ
u
cũng cho th
y ththay thế đến 40 % xi măng bằng tro bay trong sản xuất bê tông cường độ cao v
i
giá tr
ờng độ chịu nén ở 28 ngày tuổi 55 MPa.
KRDS
ABSTRACT
Highstrength concrete
ly ash
orkability
Compressive strength
Drying shrinkage
This study evaluates the possibility o using ly ash, a byproduct o coal thermal poer plants, in the
production o high
strength concrete. The inluence o ly ash as a partial cement substitution (by 0 50
%
ith an interval o 10
%) on the engineering properties o the high
strength concrete as investigated
through a test series o orkability, dry density, compressive strength, ater absorption, drying shrinkage,
and ultrasonic pulse velocity. The experimental results sho that the orkability o resh
concrete mixture
and ater absorption o concrete samples increased as increasing ly ash content in the mixtures.
Meanhile, compressive strength and ultrasonic pulse velocity ere reduced ith increasing ly ash
replacement levels. The replacement o cement ith ly ash as eective in reducing dry density and
drying shrinkage o hardened concrete. The concrete samples produced in this study achieved good quality
and durability ith ultrasonic pulse velocity values o above 4570 m/s. The test results
al
so reveal that
ly ash could be used to replace up to 40
% o cement in the production o high
strength concrete ith
compressive strength value at 28 days o
55 MPa.
 iới thiệu
Trong những năm qua, đã có rt nhiu kết quả nghiên cứu chra
rằng tro bay, một loại phphm chyếu của các nhà máy nhiệt điện
than, tiềm năng i sdụng rất lớn do hàm lượng khoáng cao.
Tro bay mt dng vật liệu pozzolan được sdụng rất nhiu trong
lĩnh vực vt liu xây dng. Vic ứng dụng tro bay có thể cải thin đưc
các tính chất k thut đbền của tông như đthấm ion clorua,
độ biến dạng [1] và vận tốc truyền sóng siêu âm [2]. Thêm vào đó, tro
bay đưc kết hp vi mt sthành phn vt liệu khác như si thép,
mui silic, sợi polyplropylene thể làm tăng cường đ chịu nén,
ờng độ chu un và mô đun đàn hi ca bê tông [36]. Ti Vit Nam,
loại tro bay có hàm lượng mất khi nung nhỏ hơn 11 % có thđưc s
dụng làm phụ gia khoáng để trộn vào xi măng trong khi các loại tro bay
kc thđưc ứng dụng trong xây dựng đường, trong công nghiệp
sản xuất bê tông, gạch không nung, v.v. Trong đó, ứng dụng tro bay để
sản xuất bê tông nguyên khối chiếm tới 45 % nhu cu sử dụng tro bay
trong ngành xây dựng [7]. Trong những năm gần đây, đã một s
nghiên cứu trong nước đưc thc hin nhm khảo sát khả năng ứng
dụng các loại tro bay các địa phương khác nhau vào hoạt động xây
dựng: Tiêu biểu như sdụng tro bay nhiệt đin PhLại tỉnh Hi
Dương để làm mặt đưng ô tô [8], tro bay nhit đin Ninh Bình ở tỉnh
Ninh Bình sdụng đlàm cht kết dính chu nhit [9], tro bay nhit
đin Duyên Hi tỉnh Trà Vinh đưc s dụng đgia cnền [10].
Nguyn Văn Chính Đặng Văn Mến [3] cho rng, với hàm lượng
khoáng cao, tro bay nhiệt điện Duyên Hải rt hữu ích trong việc ci
thin cácnh cht của tông. Cụ th, cường độ chịu nén cấp chống
thm của tông chứa tro bay được tăng ờng thông qua hiệu qu
JOMC 7
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
lấp ln vào lrỗng phản ứng pozzolan của tro bay trong cấu trúc
mẫu bê tông [3]. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước liên quan đến
sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện Duyên Hải để sản xuất bê tông
ờng độ cao còn hết sc hn chế.
Mặt khác, mt báo cáo t Bộ Xây dng [11] cho biết hin c
nước có 25 nhà máy nhiệt điện đốt than đang hoạt động. Mỗi năm, có
khoảng 13 triệu tấn troxỉ đưc phát phi ra môi trường, trong đó tro
bay chiếm 80 85 %. ợng troxỉ phát thi đưc phân bcả ba miền
của Việt Nam, tập trung chủ yếu khu vc min Bc (chiếm 65 %),
trong khi miền Trung và miền Nam chỉ chiếm tương ứng khoảng 23 %
và 12 % tổng lượng troxỉ thải. Trên thực tế, mặc dù nhiu địa phương
đã nhiu nlực trong đy mnh x lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm
nguyên liệu sản xuất vt liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình
xây dựng theo Quyết đnh s452/TTg nhưng kết quả vẫn chưa đạt
đưc các mục tiêu như mong đợi. Tính đến cuối năm 2020, tổng lượng
tro, xnhit đin đã đưc tiêu thtrên cả nước khoảng 44,5 triệu
tấn, tương đương với khoảng 42 % tổng trữ ợng tro, xỉ phát thải qua
c năm [11]. Như vy, có ththy tr ợng tro bay còn tồn đọng li
rất ln, cần có các nghiên cứu ng dụng phù hp nhằm làm giảm lượng
tro bay tồn đọng này một cách có hiu quả.
Dựa trên thực trng trợng tro bay còn tn đng và tiềm năng
ứng dụng của nó trong công nghiệp bê tông, nghiên cứu này được đ
xut thc hin vi c mục tiêu: (1) Tái sử dụng nguồn phphm tro
bay tnhà máy nhit điện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh trong sản xuất bê
tông, mang lại hiu quả nht đnh vmặt môi trường tại địa phương;
(2) Chế tạo loi bê tông tro bay có cường độ cao và có th ng dng tt
trong các hoạt động xây dựng thực tế; (3) Đánh giá được nh hưởng
của các hàm lượng khác nhau của tro bay dùng để thay thế một phn
xi măng trong các cấp phối bê tông cường độ cao đến các tính cht ca
tông như đ sụt, khi ng thch, ng đchịu nén, độ hút
nước, đco khô vn tc truyền sóng siêu âm. Kết qunghiên cứu
như một giải pháp có hiu quả trong xử lý lượng tro bay tồn đọng, tạo
ra loại vt liệu xây dựng có cht lượng, thân thiện hơn vi môi trường
phc vtốt cho nhu cầu xây dựng theo định ớng phát triển bền
vững.
 Vt liệu và phương pháp thí nghiệm
2.1. ật li  p phối
Các vt liu đưc sdụng để chế tạo bê tông cường độ cao trong
nghiên cứu này được thhiện ở Hình 1, c thể gồm: xi măng Nghi Sơn
PC40, tro bay từ nhà máy nhit điện Duyên Hải 1 thuc tỉnh Trà Vinh,
cát sông, cát nghiền, đá mi, phụ gia siêu dẻo loi và nước. Khi lượng
riêng, thành phần hóa hc của xi măng và tro bay được th hiện ở Bảng
1. Có ththy đưc khi ng riêng ca tro bay nh hơn so vi khi
ng riêng ca xi măng, do đó khi sử dng tro bay đ thay thế một phn
xi măng có thể sẽ làm gim khi lưng riêng ca bê tông. Lưu ý rng tro
bay đưc s dụng trong nghiên cu tro bay loi theo TCVN
10302:2014 [12] vi tng hàm lưng Si2, Al23, và e23 lớn hơn 70 %.
c tính cht catng, cát nghin đá mi đưc cung cp Bảng 2.
Trong nghiên cứu này, do cát sông thành phần hạt tương đối mịn
trong khi cát nghiền thành phần ht khá thô, do đó ct liệu nhỏ sẽ
đưc pha trộn t65 % cát sông 35 % cát nghiền (tlệ đưc chn
theo thc nghiệm) với mc đích đt đưc đường cong cấp phối ht
tha mãn theo TCVN 7570:2006 [13].
nh  Các loại vt liệu dùng trong nghiên cứu.
ảng 
Các tính chất vật lý và hóa học ca xi măng và tro bay.
Loi vt liệu
Khi lượng riêng
(g/cm
3
)
Thành phần hóa học (% theo khi ợng)
Si2
e23
Mg
Ca
S3
Khác
Xi măng
3,06
23,5
3,7
2,0
59,9
0,4
1,1
Tro bay
2,22
59,2
6,1
0,9
1,1
0,1
3,9
ảng 
Các tính chất của cát sông, cát nghiền và đá mi.
Loi vt liệu Khi lượng riêng (g/cm3) Độ hút nước (%) Mô đun độ lớn
Đường kính hạt ln nht
(mm)
Cát sông
2,69
1,12
1,58
Cát nghiền
2,67
1,50
3,10
Đá mi
2,74
0,60
9,5
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
Tác giả liên hệ, email: htphuocctu.edu.vn
Nhận ngày 09/07/2021, giải trình ngày 02/08/2021, chp nhận đăng 12/10/2021
Ảnh hưởng của hàm lượng to ba tha thế một phần xi măng đến các tính
chất của bê tông cường độ cao
Đoàn Công Chánh guễn Ph huận ần Văn Khánh unh ng Phước
1Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Trường Đại học Trà Vinh.
2Khoa Công nghệ, Trường Đi hc Cần Thơ
T KH TM TT
Bê tông cưng đ cao
Tro bay
Đ st
ng đ chu nén
Đ co khô
Nghiên cu này đưc thc hin nhm mc đích đánh g kh năng s dng ngun ph phm tro bay t
nhà máy nhit đin trong chế to tông cưng đ cao. nh ng ca hàm ng tro bay dùng đ thay
thế mt phn xi ng (0 50 % vi bưc tăng 10 %) đến c tính cht k thut ca tông cưng đ
cao đã đưc nghiên cu thông qua h thng các thí nghim bao gm: đánh giá đ st, khi lưng th
tích, ng đ chu nén, đ hút nưc, đ co khô và vn tc truyn sóng siêu âm. Kết qu t nghim cho
thy tính công tác ca hn hp bê tông tăng và đ hút c ca mu tông cũng tăng tương ng vi
hàm ng tro bay trong cp phi. Trong khi đó, cưng đ chu nén và vn tc truyn sóng siêu âm gim
khi tăng hàm ng tro bay thay thế xi măng. Vic thay thế xi ng bng tro bay mang li hiu qu trong
vic làm gim khi lưng th tích đ co khô ca tông. Các mu tông trong nghiên cu này có
cht lưng và đ bn tt vi giá tr tc đ truyn sóng siêu âm mc 4570 m/s. Kết qu nghiên cu
ng cho thy có th thay thế đến 40 % xi ng bng tro bay trong sn xut tông cưng đ cao vi
giá tr ng đ chu n 28 ngày tui 55 MPa.
KRDS ABSTRACT
Highstrength concrete
ly ash
orkability
Compressive strength
Drying shrinkage
This study evaluates the possibility o using ly ash, a byproduct o coal thermal poer plants, in the
production o highstrength concrete. The inluence oly ash as a partial cement substitution (by 0 50 %
ith an interval o 10 %) on the engineering properties o the highstrength concrete as investigated
through a test series oorkability, dry density, compressive strength, ater absorption, drying shrinkage,
and ultrasonic pulse velocity. The experimental results sho that the orkability oresh concrete mixture
and ater absorption o concrete samples increased as increasing ly ash content in the mixtures.
Meanhile, compressive strength and ultrasonic pulse velocity ere reduced ith increasing ly ash
replacement levels. The replacement ocement ith ly ash as eective in reducing dry density and
drying shrinkage o hardened concrete. The concrete samples produced in this study achieved good quality
and durability ith ultrasonic pulse velocity values oabove 4570 m/s. The test results also reveal that
ly ash could be used to replace up to 40 % o cement in the production ohighstrength concrete ith
compressive strength value at 28 days o 55 MPa.
 iới thiệu
Trong những năm qua, đã có rt nhiu kết quả nghiên cứu chra
rằng tro bay, một loại phphm chyếu của các nhà máy nhiệt điện
than, tiềm năng i sdụng rất lớn do hàm lượng khoáng cao.
Tro bay mt dng vật liệu pozzolan được sdụng rất nhiu trong
lĩnh vực vt liu xây dng. Vic ứng dụng tro bay có thể cải thin đưc
các tính chất k thut đbền của tông như đthấm ion clorua,
độ biến dạng [1] và vận tốc truyền sóng siêu âm [2]. Thêm vào đó, tro
bay đưc kết hp vi mt sthành phn vt liệu khác như si thép,
mui silic, sợi polyplropylene thể làm tăng cường đ chịu nén,
ờng độ chu un và mô đun đàn hi ca bê tông [36]. Ti Vit Nam,
loại tro bay có hàm lượng mất khi nung nhỏ hơn 11 % có thđưc s
dụng làm phụ gia khoáng để trộn vào xi măng trong khi các loại tro bay
kc thđưc ứng dụng trong xây dựng đường, trong công nghiệp
sản xuất bê tông, gạch không nung, v.v. Trong đó, ứng dụng tro bay để
sản xuất bê tông nguyên khối chiếm tới 45 % nhu cu sử dụng tro bay
trong ngành xây dựng [7]. Trong những năm gần đây, đã một s
nghiên cứu trong nước đưc thc hin nhm khảo sát khả năng ứng
dụng các loại tro bay các địa phương khác nhau vào hoạt động xây
dựng: Tiêu biểu như sdụng tro bay nhiệt đin PhLại tỉnh Hi
Dương để làm mặt đưng ô tô [8], tro bay nhit đin Ninh Bình ở tỉnh
Ninh Bình sdụng đlàm cht kết dính chu nhit [9], tro bay nhit
đin Duyên Hi tỉnh Trà Vinh được s dụng đgia cnền [10].
Nguyn Văn Chính Đặng Văn Mến [3] cho rng, với hàm lượng
khoáng cao, tro bay nhiệt điện Duyên Hải rt hữu ích trong việc ci
thin cácnh cht của tông. Cụ th, cường độ chịu nén cấp chống
thm của tông chứa tro bay được tăng ờng thông qua hiệu qu
JOMC 8
p hí t li ng p 11 5 1 221
 Kết u nghiên cu
3.1. Đ t
Kết qu t nghim xác đnh đ st ca các hn hp bê tông đưc
tnh y nh 3. Như đã trình bày trên, đ st ca tt c các hn
hp bê tông đưc kim soát trong khong 8 10 cm bng cách điu
chnh hàm ng ph gia siêu do đưc s dng. Thc tế ghi nhn
đưc rng hn hp tông có tính công tác tt n khi s dng tro
bay thay thế mt phn xi măng trong thành phn cp phi. Điu này
đưc chng minh qua hàm ng ph gia siêu do đưc dùng trong
cp phi. Quan sát Hình 3 thy rng, cùng khong đ st mong mun,
cp phi bê tông cha càng nhiu tro bay thì nhu cu s dng ph gia
siêu do cũng càng gim tương ng. Nguyên nhân ca vic này có th
là do s sai khác v nh dng ht cu ca tro bay và hình dng ht góc
cnh ca xi măng [3]. Nói cách khác, dng ht hình cu ca tro bay làm
gim ni ma sát gia các ht và t đó tăng đ linh đng ca hn hp
tông. Ngoài ra, đ linh đng ca hn hp bê tông còn b nh ng
bi khi lưng riêng ca vt liu. C th, do tro bay có khi lưng riêng
nh hơn so vi xi măng nên khi thay thế xi măng bng tro bay vi cùng
mt khi lưng, tng th tích cht kết nh đưc tăng n chi phi kh
năng m vic ca hn hp tông [21].
nh  Đ st ca các hn hp bê tông.
3.2. Cưng đ h nn
nh ng ca vic thay thế mt phn xi măng bng tro bay đến
ng đ chu n ca c mu bê ng đưc tnh y Hình 4. Có th
quan sát thy mt xu hưng chung là giá tr ng đ chu n ca các
mu tông gim khi tăng hàm lưng tro bay trong cp phi bê tông. C
th, thi đim sau mt ngày chế to thì mu bê tông đi chng
ng đ chu nén cao nht 37,92 MPa. iá tr này gim dn xung
còn 32,95 MPa, 26,79 MPa, 22,64 MPa, 18,98 MPa và 10,82 MPa tương
ng vi c hàm lưng tro bay ln lưt là 10 %, 20 %, 30 %, 40 % và 50 %.
Xu ng tương t cũng đưc ghi nhn cho các mu tông tui 28
ngày. Tuy nhiên, đáng u ý các mu bê tông cha 20 % tro bay có
giá tr ng đ chu nén cao hơn mt chút so vi mu tông cha
10 % tro bay. các hàm ng tro bay cao hơn 20 % thì xu hưng
gim ng đ chu nén ca tông vn đưc ghi nhn tương t như
1 ngày tui. Hin tưng y cũng đã đưc ghi nhn trong các nghiên
cu tc [22, 23]. S tăng cưng đ theo thi gian kết qu ca q
tnh thy hóa ca xi ng và phn ng pozzolan ca tro bay [21, 22].
Tuy nhiên, tc đ phát trin ng đ ca các mu cha tro bay nhìn
chung chm hơn so vi mu đi chng nht là tui ngn ngày, ch
yếu đo đc đim chm phn ng pozzolan ca tro bay [24]. Bên cnh
đó, khi thay thế xi măng bng tro bay làm gim s nh tnh
portlandite, cn tr phn ng pozzolan và t đó m chm q trình
phát trin cưng đ ca bê tông [21, 25]. Ngoài ra, có th ch có mt
phn tro bay đóng vai t cht kết dính tham gia các phn ng hóa
hc, phn còn li không phn ng đóng vai t như ct liu mn trong
h thng. Mc dù phn ng pozzolan to ra keo CSH và các ht không
phn ng đóng vai t ct liu ln các l rng trong mu nhưng vn
không th bù đp đưc hu qu ca hiu ng pha loãng, dn đến cưng
đ chu nén ca bê tông b gim so vi mu đi chng [4, 6].
nh  ng đ chu nén ca bê tông.
3.3. Đ ht nư
nh  Đ hút nưc ca tông 28 ngày tui.
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
ảng 
Thành phần vật liệu dùng đchế tạo bê tông (đơn vị: kg/m3).
Cấp phối
Xi măng
Tro bay
Cát sông
Cát nghiền
Đá mi
ớc
Phgia
CP1
756
0
297
160
1068
189
3,8
CP2
675
75
295
159
1059
187
3,4
CP3
594
149
292
157
1049
186
3,0
CP4
516
221
290
156
1041
184
2,3
CP5
438
292
287
155
1031
183
2,0
CP6
362
362
285
153
1022
181
1,8
ảng  Tổng hợp các phương pháp thí nghiệm.
Tên các thí nghiệm đưc thc hiện
Kích thưc mẫu (mm)
Tui mẫu (ngày)
Tiêu chuẩn áp dụng
Độ sụt
Sau khi trộn
TCVN 3106:1993 [15]
Cường độ chịu nén
150300
1, 28
TCVN 3118:1993 [16]
Khi lưng thtích khô
150150150
28
TCVN 3115:1993 [17]
Độ hút nước
150150150
28
TCVN 3113:1993 [18]
Độ co khô
7575285
0, 7, 14, 28
TCVN 3117:1993 [19]
Vận tc truyền sóng siêu âm
100200
28
TCVN 9357:2012 [20]
Các cấp phi bê tông cưng đcao sdụng tro bay trong nghiên
cứu này được thiết kế theo chdẫn của TCVN 10306:2014 [14]. Cp
phi CP1 là cp phi đi chứng không sdụng tro bay. Để kho sát nh
ởng của vic thay thế một phần xi măng bằng tro bay đến các tính
cht kthut của bê tông, trên cơ sở cấp phối CP1, xi măng được thay
thế dần bằng tro bay theo các tỷ lệ 10 %, 20 %, 30 %, 40 % và 50 %
theo khi ng đưc các cp phi kí hiu ln t là CP2, CP3, CP4,
CP5 và CP6. Tỷ lệ nước/ cht kết dính (gồm xi măng và tro bay) được
cố định ở mức 0,25 cho tt ccác cp phi. Đ sụt ca các hn hp bê
tông được điu chnh khong 8 10 cm bằng cách sử dụng các hàm
ợng phụ gia siêu dẻo khác nhau. Thành phần vật liệu cho mi m3
tông được tính toán và trình bày ở Bảng 3.
2.2. Phương pháp thí nghiệ
2.2.1. Chn ị ẫ thí nghiệ
Phương pháp phi trn và quá trình chun bị mẫu đưc tóm tt
như sau: (1) Chuẩn bị vật liệu và cân địnhợng theo đúng thành phần
cấp phối như trình bàyBng 3, lượng nước và phụ gia siêu dẻo đưc
hòa đu với nhau thành dung dịchớcphgia trưc khi sử dụng; (2)
Xi măng và tro bay đưc trộn khô trong máy trộn khoảng 1 phút, dần
dần cho mt lượng dung dịch nướcphgia đã chun bvào và tiếp tc
trộn trong khoảng 2 phút đđưc hn hp cht kết dính đng đều; (3)
Cho tt cợng cát sông và t nghiền vào máy trộn đồng thời thêm
một ít ớcph gia tiếp tc trộn trong khoảng 2 phút; (4) Cuối cùng,
cho toàn bợng đá mi và lượng nướcph gia còn lại vào máy trộn,
tiếp tc trộn trong khoảng 2 phút để đưc hn hợp bê tông đồng nhất.
Sau khi trộn xong, hỗn hp bê tông đưc kiểm tra độ sụt. Các cp phi
tông đạt đưc độ sụt yêu cu stiếp tc đưc to mu để sử dụng
cho các thí nghiệm khác nhau (xem chi tiết ở Bảng 4).
2.2.2. Phương pháp thí nghiệ
Hệ thống các thí nghiệm đđánh giá nh hưng ca vic sdụng
tro bay thay thế một phần xi măng trong cấp phối tông cường đ
cao đưc thc hin bao gồm: Xác định độ sụt ca hn hợp bê tông, xác
định ờng độ chịu nén, khối ợng thể tích, đhút nước, đco khô
vn tc truyền sóng siêu âm qua các mẫu tông đã đóng rắn. Chi
tiết thí nghim gm kích thưc mẫu, ngày tuổi thí nghim và tiêu chuẩn
áp dụng cho mi thí nghim được tổng hợp Bảng 4. Hình nh thiết
bị sử dụng cho các thí nghiệm cũng được mô tả ở Hình 2.
(a) Kiểm tra độ sụt
(b) Kiểm tra cưng
độ chịu nén
(c) Kiểm tra đco
khô
(d) Kiểm tra độ hút ớc
(e) Kiểm tra vận tc truyn sóng
siêu âm
nh  Hình nh kiểm tra một stính cht ca hn hợp bê tông
bê tông.
JOMC 9
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
 Kết uả nghiên cứu
3.1. Độ ụt
Kết quthí nghim xác đnh đsụt ca các hn hp bê tông đưc
trình bày Hình 3. Như đã trình bày ở trên, độ sụt ca tt ccác hn
hợp tông đưc kiểm soát trong khoảng 8 10 cm bằng cách điều
chỉnh hàm ợng phụ gia siêu dẻo đưc sdụng. Thực tế ghi nhn
đưc rằng hỗn hp tông tính công tác tốt hơn khi sdụng tro
bay thay thế một phần xi măng trong thành phần cấp phi. Điều này
đưc chứng minh qua hàm lượng phgia siêu dẻo được dùng trong
cấp phi. Quan sát Hình 3 thy rằng, cùng khoảng đsụt mong muốn,
cấp phi bê tông chứa càng nhiều tro bay thì nhu cầu sử dụng ph gia
siêu dẻo cũng càng giảm tương ng. Nguyên nhân của vic này có th
do ssai khác vnh dạng hạt cu của tro bay và hình dng ht góc
cạnh ca xi măng [3]. Nói cách khác, dng ht hình cu của tro bay làm
giảm nội ma sát giữa các hạt và tđó tăng độ linh động của hn hp
bê tông. Ngoài ra, độ linh động của hỗn hợp bê tông còn b nh hưởng
bởi khi lượng riêng của vt liu. Cth, do tro bay có khi lượng riêng
nhẹ n so vi xi măng nên khi thay thế xi măng bằng tro bay với cùng
một khi lượng, tổng thtích cht kết dính được tăng lên chi phối kh
năng làm việc ca hn hợp bê tông [21].
nh  Đ sụt của các hỗn hp bê tông.
3.2. Cưng đh nn
nh hưng ca vic thay thế một phn xing bng tro bay đến
ng đchu nén ca các mu bê tông đưc trình bày Hình 4. Có th
quan sát thy mt xu ng chung là g trng đchu nén ca các
mẫu bê tông gim khi tăng hàm lưng tro bay trong cp phi bê tông. C
th, thi đim sau mt ngày chế tạo thì mu bê tông đi chng
ng đchu nén cao nht 37,92 MPa. iá trnày gim dn xung
còn 32,95 MPa, 26,79 MPa, 22,64 MPa, 18,98 MPa và 10,82 MPa tương
ng vi các hàmng tro bay ln lưt là 10 %, 20 %, 30 %, 40 % và 50 %.
Xu ớng tương tcũng được ghi nhn cho các mẫu bê tông ở tui 28
ngày. Tuy nhiên, đáng lưu ý là các mẫu bê tông chứa 20 % tro bay có
giá trị ờng độ chịu nén cao hơn một chút so vi mẫu tông chứa
10 % tro bay. các hàm lượng tro bay cao hơn 20 % thì xu ớng
gim cường độ chịu nén của bê tông vẫn được ghi nhn tương tnhư
1 ngày tui. Hin tượng này cũng đã được ghi nhận trong các nghiên
cứu trước [22, 23]. Sự tăng cường đtheo thời gian kết qucủa quá
trình thủy hóa của xi măng và phản ứng pozzolan của tro bay [21, 22].
Tuy nhiên, tốc đphát trin ng đcủa các mẫu chứa tro bay nhìn
chung là chậm hơn so vi mu đi chứng nht là tui ngắn ngày, chủ
yếu là đo đặc đim chm phản ứng pozzolan của tro bay [24]. Bên cnh
đó, khi thay thế xi măng bằng tro bay làm giảm s hình thành
portlandite, cản trphn ứng pozzolan từ đó làm chậm quá trình
phát triển ờng độ của bêng [21, 25]. Ngoài ra, có thchmt
phần tro bay đóng vai trò là cht kết dính tham gia các phản ứng hóa
học, phần còn lại không phản ứng đóng vai trò như cốt liệu mịn trong
hệ thng. Mc dù phản ứng pozzolan tạo ra keo CSH vàc ht không
phản ứng đóng vai trò cốt liệu ln các lỗ rỗng trong mẫu nhưng vẫn
không thbù đp đưc hu quả của hiu ứng pha loãng, dẫn đếnờng
độ chịu nén của bê tông bị gim so vi mu đi chng [4, 6].
nh  Cường độ chịu nén của bê tông.
3.3. Độ ht ớ
nh  Đ hút c của bê tông ở 28 ngày tuổi.
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
ảng 
Thành phần vật liệu dùng đchế tạo bê tông (đơn vị: kg/m3).
Cp phi Xi ng Tro bay Cát sông Cát nghin Đá mi c Ph gia
CP1 756 0 297 160 1068 189 3,8
CP2 675 75 295 159 1059 187 3,4
CP3 594 149 292 157 1049 186 3,0
CP4 516 221 290 156 1041 184 2,3
CP5 438 292 287 155 1031 183 2,0
CP6 362 362 285 153 1022 181 1,8
ảng  Tổng hợp các phương pháp thí nghiệm.
Tên các thí nghim đưc thc hin Kích tc mu (mm) Tui mu (ngày) Tiêu chun áp dng
Đ st Sau khi trn TCVN 3106:1993 [15]
ng đ chu nén 150 300 1, 28 TCVN 3118:1993 [16]
Khi lưng th tích khô 150 150 150 28 TCVN 3115:1993 [17]
Đ hút c 150 150 150 28 TCVN 3113:1993 [18]
Đ co khô 75 75 285 0, 7, 14, 28 TCVN 3117:1993 [19]
Vn tc truyn sóng siêu âm 100 200 28 TCVN 9357:2012 [20]
Các cấp phi bê tông cưng đcao sdụng tro bay trong nghiên
cứu này được thiết kế theo chdẫn của TCVN 10306:2014 [14]. Cp
phi CP1 là cp phi đi chứng không sdụng tro bay. Để kho sát nh
ởng ca vic thay thế một phần xi măng bằng tro bay đến các tính
cht kthut của bê tông, trên cơ sở cấp phối CP1, xi măng được thay
thế dần bằng tro bay theo các tỷ lệ 10 %, 20 %, 30 %, 40 % và 50 %
theo khi ng đưc các cp phi hiu ln t là CP2, CP3, CP4,
CP5 và CP6. Tỷ lệ nước/ cht kết dính (gồm xi măng và tro bay) được
cố định ở mức 0,25 cho tt ccác cp phi. Đ sụt ca các hn hp bê
tông được điu chnh khong 8 10 cm bằng cách sử dụng các hàm
ợng phụ gia siêu dẻo khác nhau. Thành phần vật liệu cho mi m3
tông được tính toán và trình bày ở Bảng 3.
2.2. Phương pháp thí nghiệ
2.2.1. Chn ị ẫ thí nghiệ
Phương pháp phi trn và quá trình chun bị mẫu đưc tóm tt
như sau: (1) Chuẩn bị vật liệu và cân địnhợng theo đúng thành phần
cấp phối như trình bàyBảng 3, lượng nước và phụ gia siêu dẻo đưc
hòa đu với nhau thành dung dịchớcphgia trưc khi sử dụng; (2)
Xi măng và tro bay đưc trộn khô trong máy trộn khoảng 1 phút, dần
dần cho mt lượng dung dịch nướcphgia đã chun bvào và tiếp tc
trộn trong khoảng 2 phút để đưc hn hp cht kết dính đng đều; (3)
Cho tt cợng cát sông và t nghiền vào máy trộn đồng thời thêm
một ít ớcph gia tiếp tc trộn trong khoảng 2 phút; (4) Cuối cùng,
cho toàn bợng đá mi và lượng nướcph gia còn lại vào máy trộn,
tiếp tc trộn trong khoảng 2 phút để đưc hn hợp bê tông đồng nhất.
Sau khi trộn xong, hỗn hp bê tông đưc kiểm tra độ sụt. Các cp phi
tông đạt đưc độ sụt yêu cu stiếp tc đưc to mu để sử dụng
cho các thí nghiệm khác nhau (xem chi tiết ở Bảng 4).
2.2.2. Phương pháp thí nghiệ
Hệ thống các thí nghiệm đđánh giá nh hưng ca vic sdụng
tro bay thay thế một phần xi măng trong cấp phối tông cường đ
cao đưc thc hin bao gồm: Xác định độ sụt ca hn hợp bê tông, xác
định ờng độ chịu nén, khối ợng thể tích, đhút nước, đco khô
vn tc truyền sóng siêu âm qua các mẫu tông đã đóng rắn. Chi
tiết thí nghim gm kích thưc mẫu, ngày tuổi thí nghim và tiêu chuẩn
áp dụng cho mi thí nghim được tổng hợp Bảng 4. Hình nh thiết
bị sử dụng cho các thí nghiệm cũng được mô tả ở Hình 2.
(a) Kim tra đ st
(b) Kim tra cưng
đ chu nén
(c) Kim tra đ co
khô
(d) Kim tra đ hút nưc
(e) Kim tra vn tc truyn sóng
siêu âm
nh  Hình nh kiểm tra một snh cht ca hn hợp bê tông
bê tông.
JOMC 10
p hí t li ng p 11 5 1 221
tt c các mu bê tông đu cao hơn so vi mc 4570 m/s. Do đó, các
mu bê tông trong nghiên cu này đưc xếp vào loi bê tông cht
lưng rt tt [30].
nh  Vn tc truyn sóng siêu âm ca bê tông 28 ngày tui.
nh  Mi quan h gia vn tc truyn sóng siêu âm và cưng đ
chu nén ca tông 28 ngày tui.
Mi quan h gia cưng đ chu nén và vn tc truyn sóng siêu
âm ca bê tông đưc th hin Hình 9. Qua đó, có th thy đưc gia
ng đ chu nén và vn tc truyn sóng siêu âm ca tông có mi
liên h tuyến tính. Thông qua hàm tương quan đưng thng y 0,16x
678,93 vi đ tin cy R2 96 %, có th suy đoán đưc giá tr ng
đ chu nén hoc vn tc truyn sóng siêu âm ti bt kì đ tui nào ca
tông khi biết trưc mt trong hai đi lưng.
 Kết lun
Nghiên cu y đã đánh giá nh hưng ca vic thay thế mt
phn xi ng bng tro bay t nhà máy nhit đin Duyên Hi thuc tnh
Trà Vinh đến các tính cht k thut ca bê tông cưng đ cao. Da trên
kết qu t nghim thu đưc, có th rút ra mt s kết lun ch yếu như
sau:
nh công tác hay đ st ca hn hp bên tông đưc ci thin
khi s dng tro bay đ thay thế mt phn xi măng trong các cp phi
tông. Theo đó, nhu cu s dng ph gia siêu do trong các cp phi
tông có tro bay cũng thp hơn so vi cp phi ch s dng xi ng
làm cht kết nh.
Hàm ng tro bay trong các cp phi tông có nh ng đến
c tính cht k thut ca : Khi tăng hàm ng tro bay thay thế xi
măng thì giá tr ng đ chu n, khi lưng th tích khô, đ co khô
vn tc truyn sóng siêu âm gim nh, trong khi đ hút c thì
tăng nhưng không đáng k. Tuy vy, tt c các mu bê tông trong
nghiên cu y đưc đánh giá có cht ng và đ bn rt tt vi
giá tr vn tc truyn sóng siêu âm mc 4570 m/s.
Vic s dng tro bay thay thế xi măng trong tông cưng đ
cao mang li hiu qu thiết thc trong vic ct gim trng ng bn
thân ca kết cu tông, đng thi làm gim đáng k hin tưng co
khô ca tông và t đó góp phn ci thin cht ng và đ bn ca
công tnh s dng loi tông y.
So vi tu chí ca tông cưng đ cao (cưng đ chu nén
28 ngày tui 55 MPa [14]), thì có th thay thế đến 40 % lưng xi
măng trong cp phi tông bng tro bay. Khi đó, giá tr ng đ chu
nén ca tông 28 ngày tui đt đưc ng vi mc thay thế y
55,29 MPa. Da trên kết qu nghiên cu đt đưc, mc thay thế 30
40 % xi măng bng tro bay đưc đ xut cho chế to tông cưng đ
cao.
i cm ơn
Kết qu nghiên cu đưc i tr bi Tng Đi hc Trà Vinh thông
qua hp đng s 223/HĐ.HĐKH&ĐTĐHTV, ngày 11 tháng 8 năm 2020.
ài liu tham ho
[1]. Nath P., Sarker P. (2011), ect o ly ash on the durability properties o
high strength concrete, Procedia ngineering 14, pp. 11491156.
[2]. Rao S. K., Sravana P., Rao T. C. (2016), xperimental studies in ultrasonic
pulse velocity oroller compacted concrete pavement containing ly ash
and Msand, nternational ournal oPavement Research and Technology
9(4), pp. 289301.
[3]. Nguyn Văn Cnh, Đng Văn Mến (2019), nh ng ca tro bay nhit
đin Duyên Hi đến ng đ chu n và kh ng chng thm ca
tông, Tp chí Khoa hc và Công ngh Đi hc Đà Nng, s 17, tr. 1114.
[4]. ongkeo ., Thongsanitgarn P., Ngamaruroana A., Chaipanich A.
(2014), Compressive strength and chloride resistance oselcompacting
concrete containing high level ly ash and silica ume, Materials and Design
64, pp. 261269.
[5]. Karahan ., Atis C. D. (2011), The durability properties o polypropylene
iber reinorced ly ash concrete, Materials and Design 32(2), pp. 1044
1049.
[6]. Leung H. ., Kim ., Nadeem A., aganathan ., Anar M. P. (2016),
Sorptivity o selcompacting concrete containing ly ash and silica ume,
Construction and Building Materials 113, pp. 369375.
(%)
ạp hí t liệ   ựng ập 11 5 1221
Hình 5 trình bày kết quthí nghiệm xác định đhút nước ca
các mu bê ng 28 ngày tuổi. Đhút nước của tất ccác mẫu
tông trong nghiên cứu này mức tương đi thp, dao động trong
khoảng 2,66 % 3,02 %. Có ththấy các giá trị độ hút nước tăng nhẹ
khi tăng hàm lượng tro bay thay thế xi măng trong các cấp phối
tông. C th, đhút nước của mẫu đối chứng 2,66 %, c mẫu
tông chứa 10 %, 20 %, 30 %, 40 % 50 % tro bay có giá trđộ hút
nước lần lượt là 2,81 %, 2,75 %, 2,88 %, 2,94 % và 3,02 %. oseph và
Ramamurthy [26] đã nhận đnh rằng hàm lượng tro bay tăng làm tăng
độ hút nưc do phản ứng pozzolan xảy ra chậm trong mẫu chứa tro
bay. Nhìn chung, đ hút nưc ca bê tông không thay đi đáng kkhi thay
thế xi măng bng tro bay các hàm lưng 10 % 50 %. ongkeo
cộng s [4] cũng đã ghi nhn kết qutương t trong nghiên cu ca h.
nh  Khi lưng thtích khô của bê tông ở 28 ngày tuổi.
3.. hi lưng thể tíh h
Kết quxác đnh khi lượng thể ch khô của các mẫu bê tông ở
28 ngày tuổi được trình bày Hình 6. thể thy rằng giá trị khi
ợng thể tích khô ca các mẫu tông giảm nhtương ng vi vic
gia tăng hàm lượng tro bay thay thế xi măng trong cấp phi. mẫu đi
chứng, giá trkhi ng thtích khô đưc ghi nhận 2351 kg/m3,
giá trị này giảm nhxuống còn 2332 kg/m3, 2348 kg/m3, 2321 kg/m3,
2313 kg/m3 2260 kg/m3 ơng ứng với các cp phối tông chứa
10 %, 20 %, 30 %, 40 % và 50 % tro bay. Có thể thy rằng các mẫu bê
tông chứa nhiều tro bay hơn strọng lượng bn thân nhhơn. Đây
được xemmột ưu đim ca vic ứng dụng tro bay trong bê tông. Kết
quả này chủ yếu là do tro bay có khi lượng riêng nhỏ hơn so vi khi
ợng riêng của xi măng như đã trình bày ở Bảng 1.
3.5. Độ  h
Độ co khô ca các mu bêng được đánh giá thông qua giá trị
độ thay đi chiều dài các mẫu bê tông quan sát đến 28 ngày tuổi (xem
Hình 7). Ở 28 ngày tui, giá trđộ co khô ca các mu bê tông cha 0 %,
10 %, 20 %, 30 %, 40 % 50 % tro bay đưc ghi nhận lần lượt
0,049 %, 0,048 %, 0,047 %, 0,045 %, 0.041 % 0,038 %. Nhìn
chung, việc sdụng tro bay để thay thế một phần xi măng mang li
hiu qutích cực trong việc ci thin đ co khô ca các mẫu tông.
Theo đó, hàm lượng tro bay trong cấp phối càng tăng thì mc đco
khô của các mẫu bê tông càng giảm. Atis [23] đã gii thích sthay đi
tích cc này là doợng nhiệt thy hóa thấp hơn trong các mu bê tông
hàm lượng tro bay cao các thành phần không thy hóa th
hot động như cốt liệu hạn chế sự co khô xảy ra. Bên cạnh đó, Lee và
các cộng sự [27] cho rằng việc gim co khô của bê tông có thể quy cho
hiu ứng pha loãng khi thay thế xi măng bằng tro bay. Nói cách khác,
tro bay làm cho phản ứng thủy hóa xy ra chậm hơn, phản ứng
pozzolan chỉ thxảy ra khi Ca(H)2 được hình thành từ phản ứng
thy hóa của xi măng. Mặc khác, khi tlnước/cht kết dính là c
định, vic thêm tro bay vào làm giảm hàm lượng vôi trong hỗn hp dẫn
đến tc đthủy hóa giảm xuống, kết qulà độ co khô trong các mẫu bê
tông thấp hơn [25]. Như vy, sử dụng tro bay để thay thế xi măng còn
được xem là một giải pháp tích cc có hiu qutrong việc hn chế
độ co khô ca các mu bê tông.
nh  Độ co khô của bê tông.
3.. n tố tền ng i 
iá trị vận tốc truyền sóng siêu âm được dùng như một chtiêu
phản ánh độ bền của mẫu bê tông. iá trị này còn được dùng để phản
ánh độ đc chc và dự đoán độ rỗng hay vết nứt bên trong mẫu bê tông
[28]. Kết quthí nghim xác đnh vận tốc truyền sóng siêu âm qua các
mẫu tông 28 ngày tuổi được trình bày Hình 8. Vận tc tuyn
sóng siêu âm qua các mẫu tông ghi nhận đưc t4606 m/s đến 4762
m/s. Trong đó, giá trị lớn nht thuc ghi nhn ti mu đi chng (4762
m/s) và các giá trị này có xu hướng giảm dần khi tăng hàm lượng tro
bay thay thế xi măng. Nguyên nhân của hin tượng này là do ở độ tui
28 ngày, tc đvà mc đdiễn ra phản ứng hydrate hóa chậm với s
hiện diện của tro bay, sản phẩm sau phản ứng ít được tạo thành làm
cho mẫu kém đặc chc hơn so vi mu đi chng [27, 29]. Bên cnh
đó, có thdo hoạt tính pozzolan của tro bay thấp nên không góp phần
đáng kể vào stăng cường độ của tông, dẫn đến vic gim tc đ
truyền sóng siêu âm [2]. Tuy giá trị vận tốc truyền sóng siêu âm giảm
khi tăng hàm lượng tro bay, các giá trị vận tc truyn sóng siêu âm ca