Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 9 (12/2024), 2356-2370
2356
Transport and Communications Science Journal
EFFECT OF FLY ASH AND GROUND GRANULATED BLAST -
FURNACE SLAG ON STRENGTH OF HIGH PERFORMANCE
FINE GRAINED-CONCRETE
Ngo Duc Chinh*, Le Thanh Ha, Do Anh Tu
University of Transport and Communications, No 3 Cau Giay Street, Hanoi, Vietnam
ARTICLE INFO
TYPE: Research Article
Received: 13/08/2024
Revised: 22/11/2024
Accepted: 11/12/2024
Published online: 15/12/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.9.10
* Corresponding author
Email: chinhnd@utc.edu.vn; Tel: +84965810381
Abstract. The use of fly ash (FA) and ground granulated blast-furnace slag (GGBFS) as
partial replacements for cement in concrete is currently attracting significant attention from
both domestic and international scientists. This approach aims to address large volumes of
industrial waste sustainably. This paper presents the effects of FA and GGBFS on the
flexural and compressive strength of high-performance fine-grained concrete (HPFGC). In
this study, FA replaced 30% of the cement by weight, while GGBFS replaced cement in
amounts ranging from 15% to 45% by weight. The results indicate that FA and GGBFS
reduce the amount of superplasticizer needed and improve the workability of the concrete
mixture. It is possible to produce HPFGC with up to 75% of FA and GGBFS replacing
cement while achieving a compressive strength of up to 80 MPa. Increasing the FA and
GGBFS content in the placement of cement reduces the compressive strength of the
concrete at an early age of 3 days; however, at 7 days and especially at 28 days, the
compressive strength of HPFGC is equal to or higher than that of concrete using 100%
cement, depending on the amount of FA and GGBFS used. However, the flexural strength
of concrete with FA and GGBFS at 3 days, 7 days, and 28 days is consistently lower than
the flexural strength of the concrete using 100% cement.
Keywords: Fine grained-concrete, high performance, fly ash, ground granulated blast-
furnace slag, compressive strength, flexural strength.
@ 2024 University of Transport and Communications
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 9 (12/2024), 2356-2370
2357
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti
ẢNH HƯỞNG CỦA TRO BAY VÀ XỈ LÒ CAO ĐẾN CƯỜNG ĐỘ
CỦATÔNG HẠT NHỎ TÍNH NĂNG CAO
Ngô Đức Chinh*, Lê Thanh Hà, Đỗ Anh Tú
Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 13/08/2024
Ngày nhn bài sa: 22/11/2024
Ngày chp nhận đăng: 11/12/2024
Ngày xut bn Online: 15/12/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.9.10
* Tác gi liên h
Email: chinhnd@utc.edu.vn; Tel: +84965810381
Tóm tt. S dng tro bay (TB) x cao (XLC) thay thế mt phần xi măng trong tông
hin nay đang được s quan tâm ln ca các nhà khoa hc trong nước cũng như trên thế gii,
nhm gii quyết ng ln phế thi công nghiệp này theo hướng phát trin bn vng. Bài báo
trình bày ảnh hưởng ca TB XLC đến cường độ chu un nén ca tông ht nh tính
năng cao (BTHNTNC). Trong nghiên cu này, TB được thay thế xi măng với hàm lượng 30%
theo khối lượng, XLC đưc thay thế xi măng từ 15-45% theo khối lượng. Kết qu cho thy,
TB XLC làm giảm lượng dùng ph gia siêu dẻo làm tăng tính công tác của hn hp
tông; th chế to BTHNTNC vi tng ng dùng TB XLC lên ti 75% thay thế xi
măng ờng độ chu nén đạt đến 80 MPa. Tăng hàm lượng TB XLC thay thế xi măng
làm giảm cường độ chu nén ca bê tông tui sm 3 ngày, nhưng 7 ngày đc bit 28
ngày cường độ chu nén ca BTHNTNC bng hoc cao hơn tông sử dụng 100% xi măng
tùy theo lượng TB XLC thay thế. Tuy nhiên, ờng độ chu un ca bê tông s dng TB
và XLC 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày nh hơn ờng độ chu un của bê tông 100% xi măng.
T khóa: Bê tông ht nh, ờng độ cao, tro bay, x cao nghin mn, cường độ chu nén,
ờng độ chu un.
@ 2024 Trường Đại hc Giao thông vn ti
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, tro bay nhiệt đin và xcao là hai trong s phế thi công nghiệp được thi ra
nhiu nht trên thế giới cũng như nước ta. Tro bay bi khí thải dưới dng ht nh thu
được t quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá trong các nhà máy nhiệt đin. X cao phế
thi ca ngành công nghip luyn qung st thành gang. Theo quy hoch phát trin ngành
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 9 (12/2024), 2356-2370
2358
điện nước ta đến năm 2030, nhiệt điện than vn chiếm t trng lớn đến 51,6%. Khong 200
triu tn than s được dùng cho nhiệt điện gn 40 triu tn tro x s thi ra môi trường [1].
Vic tn dng phế thi tro x không nhng làm gim thiu ô nhiễm môi trường, bo v tài
nguyên thiên nhiên, tiết kim có hiu qu ngun tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được mà
còn mang li hiu qu kinh tế bng cách to nên các sn phm giá tr tiết kiệm được
diện tích đất ln làm bãi cha hoc chôn lp.
Các nghiên cu v s dng riêng r tro bay [2-7], xcao nghin mn [8, 9] hay kết hp
gia hai loi ph gia khoáng trên [10-14] cho tông đã đưc tiến hành Vit Nam và nhiu
nước trên thế gii. Mt s nghiên cu cho thy, tro bay làm tăng tính công tác của hn hp bê
tông ht nh, phù hp vi các hng mục đòi hỏi bê tông có đ linh động cao [6]. Ngoài ra, tro
bay làm giảm cường độ ca tông ht nh tui sm (3, 7 ngày), cường độ chu nén có th
gim t 5-20%, cường đ chu un gim 4-16% khi hàm lượng TB thay thế xi măng từ 10-
30% 28 ngày [6]. Nghiên cu khác cho thy, có th chế to tông s dụng đến 60% tro
bay thay thế xi măng cho cường độ tui dài ngày (28 ngày hoặc hơn) cao hơn so với bê tông
đối chng (BTĐC) [5]. S dng 40% XLC thay thế xi măng có thể cho cường độ nén cao hơn
BTĐC đến 40% tui mun (28 ngày hoặc hơn) ng độ ca bê tông giảm đi so với
BTĐC khi s dng 60%, 75% hoc 90% XLC thay thế xi măng [8, 9].
Các nghiên cu và thc tế sn xut ch ra rng, TB t nhà máy nhiệt điện XLC t nhà
máy luyn gang thép là cht kết dính ph thêm rt tt có th thay thế mt phn hoc hoàn toàn
xi măng vật liu gốc xi măng để chế to tông tính năng cao ht nh. Vi t l TB/XLC
dao động t 20/80 đến 80/20, tông phát triển cường độ rt tốt, dao động t 71,1 MPa đến
83,7 MPa [12]. Cường độ un ca bê tông ht nh các độ tui sớm, đặc bit là 3 ngày tui
thì XLC TB làm giảm cường độ. Với hàm ng TB không đổi 20%, khi s dng XLC
với hàm lượng 15%-35%, cường độ ca bê tông t 7 ngày tr đi tăng nhẹ theo chiều hướng
gia tăng XLC đạt cường độ cao nht khi 35% XLC. Khi hàm lượng XLC lên đến 45%,
ờng độ ca tông gim xuống đáng kể. C th, tông hàm ng 20% TB 45%
XLC có cường độ un đạt 69,7% và 71,9% so với bê tông đối chứng tương ng 3 và 7 ngày.
Tuy nhiên 28 56 ngày, cường độ ca các loi tông cha TB XLC ch thấp hơn
không đáng kể so với bê tông đối chng [13, 14].
Bài báo trình bày ảnh hưởng của TBXLC đến lượng dùng ph gia siêu do, tính công
tác (độ chảy loang) ờng độ chu un ờng độ chu nén ca tông ht nh tính năng
cao (BTHNTNC). TB được thay thế xi măng với hàm lượng 30% theo khối lượng, XLC được
thay thế xi măng từ 15-45 % theo khối lượng.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu chế to
Vt liu s dng trong nghiên cu gm: xi măng Bút Sơn PC40, tro bay nhiệt điện Ph
Li (TB), x lò cao nghin mn Hòa Phát loi F (XLC) S95 xut khẩu đảm bo chất lượng theo
TCVN 11586:2016, cát mn Móng Cái kích thước ht < 0,63 mm, cát thô sông kích
thước ht < 5,0 mm (khối lượng riêng ca cát 2,65g/cm3), ph gia siêu do ca hãng
Sika (PGSD-3000 20M). Bng 1 th hin thành phn hóa của xi măng, TBXLC. Bng 2 là
các ch tiêu cơ lý cơ bản của xi măng, TB và XLC. Hình 1 là phân b kích thước ht phân tích
lazer ca xi măng PC40, TB, XLC; cát mn cát thô được xác định thành phn ht theo
phương pháp sàng. Cu trúc ht ca xi măng PC40, TB XLC dưới kính hiển vi điện t
(chp ti Vin hàn Lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam) được trình bày trong Hình 2.
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 9 (12/2024), 2356-2370
2359
Bảng 1. Thành phần hóa (%) của xi măng, TB và XLC.
Bảng 2. Chỉ tiêu cơ lý cơ bản của XM, TB và XLC.
Ch tiêu
Tro bay
X lò cao
Khối lượng riêng (g/cm3)
2,24
2,89
Kích thước ht trung bình m)
16,42
7,87
Hình 1. Phân bố kích thước hạt của TB, XLC, xi măng PC40, cát mịn và cát thô.
Oxit
SiO2
Fe2O3
Al2O3
CaO
MgO
SO3
K2O
Na2O
MKN
Xi măng
21,29
3,30
5,72
63,18
1,10
1,50
0,30
0,12
0,20
TB
53,88
6,70
21,82
4,27
1,45
0,20
3,40
0,67
6,27
XLC
35,88
-
12,99
38,13
7,5
-
0,78
0,23
1,0
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 9 (12/2024), 2356-2370
2360
Hình 2. Cấu trúc hạt lần lượt của xi măng, TB và XLC dưới kính hiển vi điện tử SEM.
2.2. Thành phn cp phi bê tông ht nh tính năng cao
Trong thiết kế thành phn cp phi bê tông ht nh (BTHN) có tính công tác tt (độ chy
loang ln (260-300mm)), thành phn ht ca hn hp ct liu được tính theo thuyết độ lèn
cht Funk and Dinger vi q = 0,25 [15], theo phương trình sau:
(1)
Trong đó,
- P(D) là phần trăm khối lượng ca ct liu lọt sàng kích thước Dmm;
- Dmin Dmax lần lượt là kích thước ht nh nht và ln nht trong hn hp ct liu, mm.
T l phi hp gia các loi ct liu s cho phân b kích thước ht ca hn hp ct liu
phù hp với đường cong thuyết với độ lch chun nh nht. Trong nghiên cu này,
thuyết độ lèn chặt Funk and Dinger được áp dng vi q = 0,25; Dmax = 5 mm and Dmin = 0,14
mm. Đường biu din thành phn cp phi ht ca hn hp ct liu vi các t l cát mn /cát
thô khác nhau được biu din trong Hình 3.
Hình 3. Cấp phối hạt của cốt liệu.
T các kết qu thc nghim trên, th thy rng, t l cát mn/cát thô = 30/70 cho hn