Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 158-164
158
ÁNH SÁNG CHẬM VÀ LƯU TR NG T
TRONG MÔI TRƯNG TRONG SUT CM ỨNG ĐIỆN T
Trang Huỳnh Đăng Khoa1, Thái Doãn Thanh1, Nguyn Tun Anh1,
Bùi Quc Trung1, T Th Kim Tuyến1, Lê Mai Trinh1, Nguyn Th Thu Hin1,
Nguyễn Duy Cường2, Hoàng Minh Đồng1,*
1Trường Đại học Công Thương Thành phố H Chí Minh, TP. H Chí Minh, Vit Nam
2Trường Trung hc Ph thông Hunh Thúc Kháng, TP. Vinh, Ngh An
*Email: donghm@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/01/2024; Ngày nhn bài sa: 02/4/2024; Ngày chp nhận đăng: 17/4/2024
TÓM TT
Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cu quá trình lan truyn ánh sáng chm và lưu trữ trng thái
ng t trong i trường nguyên t ba mc cu hình lambda thông qua phân cc trng thái ti da
trên hiu ng trong sut cm ứng điện t (EIT). Bng cách kết hp các phương pháp Runge-Kutta bc
bốn và phương pháp sai phân hu hn, chúng tôi gii s h phương trình Heisenberg-Langevin cho s
tiến trin của trường trong môi trường nguyên t. Kết qu cho thy min tán sắc thường vi độ tán
sc ln độ hp th b trit tiêu đưc điu khin bằng cách thay đổi cường độ của trường điều khin.
Do đó có thể thu được ánh sáng lan truyn vi vn tc nhóm cc chm trong ca s EIT. Đặc bit, thông
qua biến điệu trường laser điu khin, xung laser được lưu tr phc hi i s phân cc trng
thái ti. Các kết qu thu được s rt hu ích cho nghiên cu b nh ng t quang hc, được ng
dng trong các thiết b thông tin lưng t máy tính lượng t.
T khoá: Làm chm ánh sáng, lưu trữ ng t, b nh ng t.
1. GII THIU
Ngày nay, đi kèm vi s phát triển máy tính ng t truyền thông lượng t đưng dài, yêu
cu thc tế v tính toán lượng t, cổng logic lượng t và đc bit là b nh ng t tr thành các vn
đề đang được quan tâm trên thế gii [1-3]. B nh ng t quang hc (Optical Quantum Memory:
OQM) là thiết b có th lưu tr và phc hi các trạng thái lượng tử, do đó nghiên cu v làm chm vn
tc nhóm ca xung tín hiu và dẫn đến dng hẳn để th lưu trữ trng thái ng t đóng vai trò then
cht trong vic nghiên cu v OQM [4-7]. Hơn na, photon đối tượng mang thông tin lượng t nên
tốc độ siêu nhanh (tốc độ ca ánh sáng). vậy đã có nhiều nghiên cu s dng các xung laser kết
hợp để thc hiện lưu tr ng t cho đơn photon [3, 5, 8]. Mt trong nhng k thut quan trọng để
th thc hiện được OQM s dng hiu ng trong sut cm ứng điện t (EIT) [9] và đã có rất nhiu
công trình nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực này c v lý thuyết ln thc nghim [10-12].
EIT là hiu ứng giao thoa lượng t đưc gây ra bi mt trường laser điu khin có cường độ mnh
và mt trường laser có cường độ yếu, dẫn đến làm triệt tiêu được độ hp th của môi trường nguyên
t, nh vy mà trường dò có th lan truyn qua môi trường mà không b suy hao đồng thi vn tc nhóm
cũng giảm so vi khi xung lan truyn trong chân không [13]. Bên cạnh đó, chiết sut nhóm cũng thay đổi
rt nhanh theo s biến thiên ca tn s. Hiu ng này ln đầu tiên đã đưc Harris cng s phát hin o
đầu thp niên 90 [14]. Sau đó, hàng lot các công trình đưc thc hin da trên hiu ng EIT và các kim
chng bng thc nghim [15-17]. Đáng kể đến công trình ca L. V. Hau và cng s [18], trong công
trình này, Hau đã thí nghim thành công khi làm chm vn tc nhóm đến 17m/s trong môi trường EIT
cha khí nguyên t cc lnh. Vic làm chm xung ánh sáng là nn tng quan trng trong nghiên cu lưu
tr thông tin ng t. n nữa, môi trường EIT có kh năng bảo toàn c đặc tính ng t ca chùm ánh
ng được s dng cho lưu trữ và phc hi ánh sáng. Đặc bit, OQM có th hoá thông tin lượng t
thông qua độ phân cc da trên lý thuyết phân cc trng thái ti [9, 19].
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.324
Ánh sáng chậm và lưu trữ ng t trong môi trường trong sut cm ứng điện t
159
Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cu lan truyn ánh sáng chm ổn định, thc hin việc lưu trữ
và phc hi xung laser dò trong môi trường khí nguyên t 87Rb ba mc cu hình lambda i hiu ng
EIT phân cc trng thái ti. T đó, tìm điều kin cho lan truyn xung ổn định siêu chm, sau đó trin
khai lưu trữ và phc hi xung dò trong điu kin phân cc trng thái ti. Các kết qu này s rt hu ích
cho nghiên cu chuyên sâu v b nh ng t quang hc trong môi trường khí nguyên t, ng dng
cho các thiết b thông tin lượng t và máy tính lượng t.
2. MÔ HÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
Mô hình kho sát đưc áp dng cho h các nguyên t lnh ba mc có cu hình lambda, tương tác
vi hai trường laser bao gồm trường dò yếu và trường điều khin mạnh như được minh ho trong Hình
1(a). Tng được lượng t hóa
ˆ
E
đặt vào dch chuyn gia trạng thái bn
1
trng thái
kích thích
2
. Toán t điện trường
ˆ
E
ph thuc thi gian đối vi các mode lan truyền theo hướng z
và s phân cc [3]:
( ) ( )
0
ˆˆ
, . .
2
ikz
k
k
k
E z t a t e H a
V
=+
, (1)
trong đó
ˆk
a
biu th toán t sinh và
k
tn s mode của trường th k, ω là tn s sóng mang
của trưng quang hc,
ε
0 là độ đin thm chân không và H.a. là liên hp Hermitian. Th tích lượng t
hóa V = AL, vi A tiết din L chiu dài ca min tương tác dọc theo hướng lan truyn của trường
ng t hóa. Hơn nữa, trường điều khin kết hp liên kết trng thái kích thích
và trạng thái cơ bản
3
, tn s Rabi Ω. S tương tác giữa chùm sáng và nguyên t đưc chi phi bi Hamilton
int
ˆ
H
trong gần đúng sóng quay và gần đúng lưng cc đin, ta có [3]:
( )
( )
( )
( )
int 21 23
11
ˆˆ
ˆˆ
, , . .
NN
jj
jj
jj
H t E z t t z t H a
+
==
= − +
(2)
đây
phn t ma trận lưỡng cc gia các trng thái
1
,
j
z
biu th v trí ca nguyên
t th j, N là s nguyên t trong th tích lượng ta và
ˆj
jj

được định nghĩa các toán tử
đảo (lt) nguyên t, vi
, 1,2,3

.
là thành phần tươngng vi tn s dương của điện trưng
trong phương trình (1). Ta gi s các tn s sóng mang ω ωc của trường trường điều khin
trùng vi tn s dch chuyn nguyên t ω21 ω23. Do đó, trong s biến thiên chm:
( )
( ) ( ) ( )
0
ˆ
ˆ, , exp
2
j j j
E z t z t i z ct
Vc
+
=−


;
( ) ( )
( )
ˆ
ˆexp
jj
j
t t i z ct
c




=


và
( ) ( ) ( )
, , exp
j j c j c
z t z t i k z t
=
; trong đó
, 1,2,3

,
. cos
c c z c
k k e c
==
được định
nghĩa là hình chiếu của vectơ sóng
c
k
của trường điều khin trên trc lan truyn
z
e
của trường ng
t được minh ho Hình 1(b). đây, giả s h ch lan truyn dc theo trc z của sóng điện t và biến
z là biến duy nht theo không gian.
Hình 1. (a) Môi trường nguyên t ba mc cấu hình lambda tương tác với hai trường laser
bao gồm trường điều khin kết hp có tn s Rabi Ω và trường dò được lượng t
ˆ
E
,
(b) Góc θ giữa vectơ sóng của trường điều khin và trc lan truyn của trường lượng t.
Trang Huỳnh Đăng Khoa, Thái Doãn Thanh, Nguyn Tun Anh, Bùi Quc Trung, T Th Kim Tuyến,
160
Gi s trường biến thiên chm trong khong lan truyn
z
và gm nhiu nguyên t Nz >>
1 thì trường hp này có th đưa ra các biến liên tc:
( )
,
22
1
ˆˆ
j
j
zz
zz z z
t
N


+


=

vi
, 1,2,3

thc hin thay thế
( )
1
N
jN L dz
=
. Khi này, Hamilton tương tác trong phương trình (2) có dng:
( ) ( ) ( ) ( )
int 21 23
ˆ
ˆ, , , , . .
i kz
N
H dz g z t z t z t z t e H a
L
= + +

(3)
đây
0
2gV
=
là tn s Rabi lượng t
( )
23 23 cos 1
c
k k c c
= =
.
S tiến trin ca toán t Heisenberg tương ứng với trường quang hc có th đưc mô t trong gn
đúng hàm bao biến thiên chm cho phương trình lan truyn sóng [20]:
( ) ( )
12
ˆ,,z t igN z t
tz



+=



(4)
S tiến trin ca h nguyên t đưc chi phi bi h các phương trình Heisenberg-Langevin:
11 2 1 22 12
ˆ..ig H a

= +


(5.1)
†*
22 2 22 12 32
ˆ. . . .
i kz
ig H a i e H a
−


=



(5.2)
*
33 2 3 22 32 ..
i kz
i e H a
−
= +

(5.3)
12 12 12 11 22 13
ˆi kz
ig i e
= − + +

(5.4)
32 32 32 33 22 13
ˆ
i kz
i e ig
= − + +

(5.5)
* *
13 32 12
ˆi kz
ig i e

−
= +

(5.6)
trong đó
2 2 1 2 3→→
= +
, vi
21
23
biu din tốc độ phân rã t mc kích thích xung các mc
bản. Trong bài báo này, các quá trình dch chuyn độ trú b mt mát do va chm đảo spin độ
lch pha ca quá trình dch chuyn gia các trng thái thấp hơn không đáng k s đưc b qua.
Gi s này là phù hp trong trường hp thời gian tương tác ngắn hơn so vi thi gian sng t phát ca
các quá trình này.
3. KT QU VÀ THO LUN
Đầu tiên, chúng tôi kho sát hiu ng EIT trong môi trưng nguyên t ba mc cu hình lambda
được áp dng đối vi c nguyên t 87Rb sao cho hai trạng thái bn lần lượt
2
1/2 ,1 ,1
1 5 , 1/ 2, 1
FF
S g m= = =
,
2
1/2 ,2 ,2
3 5 , 1/ 2, 1
FF
S g m= = =
trng thái kích thích
2
1/2 ,4 ,4
2 5 , 1/ 6, 0
FF
P g m= = =
[21]. Độ tán sc độ hp th tuyến tính của môi trường được biu
din thông qua phn thc và phn o của đ cảm điện
i
=+
. Chúng tôi la chn các tham s:
c = 2γ, Δc = 0 vi γ = 21 = 23 = 5.3MHz. Hình 2, minh ho cho độ hp th (đưng lin nét màu đ)
độ tán sc tuyến tính (đường đt nét màu xanh) ca môi trường đối vi xung dò. Ta có th thy trong
hình 2 (a) khi cường đ trường điều khin bằng không (hay khi không trường điều khiển tác động
lên h), ph hp th cực đại ti ngay tn s cộng hưởng đường tán sc lúc này đường tán sc d
thường. Ngược li, khi trường điều khiển tác động vào h thì biên dạng đường hp th thay đổi. Ngay
ti tâm vùng cộng hưởng (Δp = 0) xut hiện vùng trũng. Và độ sâu vùng trũng này càng tăng khi cưng
độ trường điu khin càng lớn như trong hình 2 (b-d). Vùng trũng này đưc gi ca s EIT. Trong
ca s EIT đ tán sc ca h đường tán sc thường tu thuộc vào độ sâu ca ca s EIT đ
dc đưng tán sắc thay đổi theo đ sâu ca ca s EIT tương ng. Độ tán sc dc làm cho chiết sut
của môi trường tăng nhanh, do đó vn tc nhóm s giảm đáng kể trong vùng tn s cộng hưởng nguyên
t (ca s EIT).
Ánh sáng chậm và lưu trữ ng t trong môi trường trong sut cm ứng điện t
161
Hình 2. Đồ th độ cảm điện của trường dò được v theo độ lch tần được chun hóa
ti vùng cộng hưởng, c tham s đưc chọn: Ωc = 2γ, Δc = 0, và γ = 21 = 23, tương ứng
Để gii thích rõ hơn về s lan truyn ca xung dò trong môi trường EIT, chúng tôi kho sát Hình
3 vi các tham s đưc chn c = , Δp = Δc = 0. đây, chúng tôi đặt biến
( ) ( )
ˆ
ˆ,,
pz t z t
=
để
biu din cho biên độ tn s Rabi của trưng dò được lượng t hóa. Trong hình 3, động hc lan truyn
xung đưc kho sát khi đi qua môi trường dưới ảnh hưởng ca hiu ng EIT, vi hàm bao ban đầu
có dng Gaussian
( )
2
3
10 exp /10
pz
=
. Trong Hình 3(a), mô phng s lan truyn ca xung dò khi
trường điều khin b tt, tc là c = 0. Chúng ta thy rng xung hp th bi các nguyên t khi truyn o
trong môi trường mt khong ngn. Ngưc li, trong Hình 3(b) khi trưng điu khin đưc bt c = 2γ,
xung dò lan truyn gần như không bị suy hao trong sut khong cách lan truyn kho sát. Như vậy chúng
ta có th thu được xung lan truyn ổn định bng cách kim soát cường độ của xung điều khin trong ca
s EIT.
Hình 3. Lan truyền trường dò được chun hóa trong hai trường hp: (a) trường điều khin tt
c = 0 và (b) trường điều khin đưc bật Ωc = 2γ. Các độ lch tần Δp = Δc = 0. Thi gian t tính
theo đơn v
gN
và v trí z tính theo đơn vị vi
gN
/c vi c = 1.
Trang Huỳnh Đăng Khoa, Thái Doãn Thanh, Nguyn Tun Anh, Bùi Quc Trung, T Th Kim Tuyến,
162
Tiếp theo, chúng tôi kho sát quá trình chuyn trạng thái lượng t t các gói sóng photon sang các
trng thái kích thích nguyên t thông qua lan truyn ca xung dò trong môi trường EIT i góc độ ca
các nguyên tử. Trước khi xung dò đi vào môi trường, nguyên t v trí z trong môi trường đã được bơm
quang hc vào trạng thái cơ bản
1
bởi trường điều khin. Ti thời điểm này trng thái ca nguyên t
tương đương vi trng thái tối. Khi sườn trưc ca xung chm vào nguyên t, nguyên t vn trng
thái tối nhưng một phn của vectơ sóng của xung đưc chuyn vào trng thái chng cht gia các trng
thái
1
và
3
. Bằng cách này năng lượng được truyn t trường vào môi trường nguyên t. Khi
xung đi qua nguyên tử tc n sau ri khi nguyên tử, năng lượng đó sẽ đưc tr li cho xung. Trong
công trình [9], Fleischhauer và Lukin đã đưa vào một hình thc lun hu ích để mô t môi trường riêng
vi khái nim gi hạt được gi là phân cc trng thái ti, mà được xác định thông qua góc trn θ:
( ) ( )
tan , ,
D
gN
zt zt
=
(6)
Góc trn cho biết s phân cực được lưu tr bao nhiêu trong trường bao nhiêu trong sóng spin.
Đối vi góc trn θ = 0, tt c năng lượng đều tn ti trong trưng. Vi θ = π/2, toàn bộ năng lượng phân
cc tn ti trongng spin và khi đó hàm bao trường phân cc trng thái ti
( )
,
Dzt
đưc cho bi [9]:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
31
ˆ
, cos , , sin , , i kz
Dp
z t z t z t z t N z t e
=
(7)
Hình 4 biu din dng xung lan truyn, lưu trữ phc hồi sau khi được lưu giữ trong môi trường.
Trong trường hp này, trường điều khin biến thiên theo thời gian và được biu din bởi hàm: Ωc(t) =
100{1 0.5tanh[0.1(t 15)] + 0.5tanh[0.1(t−125)]}. D dàng thy rng đường bao xung biến mt
khi trường điều khin tắt và được phc hi đáng kể vi cùng hình dạng khi trường điều khiển được bt
tr lại. Như vy, ng như ánh sáng đã bị i trường “dng lại” rồi sau đó li tiếp tc lan truyn. Có
th hiu bn cht vt lý cho hiện tượng này bng cách phân tích s lan truyn i s phân cc trng
thái ti trong h này thông qua góc trn θ. Vic giảm biên độ trường điều khin khi xung đi vào trong
môi trường tương đương vi vic quay góc trn một góc π/2 sao cho xung đưc ánh x vào sóng spin.
Sau khong thi gian
50t g N=
, chúng ta tăng dn trường điều khin, tương đương với xoay góc trn
tr li v trí trước đó và trường li tiếp tc lan truyn. Hơn nữa, bng cách chuyển sang cơ sở bẫy độ
trú kết hp, chúng ta có th hiu EIT là hiu ng kết hp da trên s chng cht các trng thái ti. Vic
đưa vào giả ht phân cc cho phép chúng ta hiểu cơ sở ca s lan truyn này, t đó biu din kh năng
lưu trữ và phc hi các xung ánh sáng.
Hình 4. Lan truyn trường dò được chun hóa trong phân cc trng thái ti vi hàm bao dng Gaussian
tại điểm vào môi trường
( )
2
3
10 exp /10z
.
Trường điều khin Ωc(t) = 100{1 − 0.5tanh[0.1(t − 15)] + 0.5tanh[0.1(t−125)]} và các đ lch tần Δp = Δc = 0.
Thời gian t tính theo đơn vị
gN
và v trí z tính theo đơn vị vi
gN
/c vi c = 1.