7/18/15

Môn học: Bệnh cây đại cương

Bài 1: Khái niệm bệnh, nguyên nhân gây bệnh

Phần 1: Đại cương

Bài 1: Khái niệm bệnh, nguyên nhân gây bệnh

1.Định nghĩa bệnh cây

Bài 2: Khái niệm tương tác bệnh

2.Tầm quan trọng (tác hại)

Bài 3: Sinh thái bệnh cây và phòng trừ

Phần 2: Chuyên khoa

3.Đối tượng (các lĩnh vực nghiên cứu)

Bài 4: Nấm và bệnh nấm

Bài 5: Bệnh nấm hại cây lương thực

4.Các nhóm tác nhân gây bệnh

Bài 6: Bệnh nấm hại cây rau, hoa, CAQ, CCN

5.Tính ký sinh của tác nhân gây bệnh

Bài 7: Virus/viroid và bệnh virus/viroid

Bài 8: Vi khuẩn/phytoplasma và bệnh vi khuẩn/phytoplasma

Bài 9: Tuyến trùng và bệnh tuyến trùng

1. Định nghĩa bệnh cây

1. Đinh nghĩa bệnh cây

PLANT PATHOLOGY = PHYTOPATHOLOGY

PLANT PATHOLOGY = PHYTOPATHOLOGY

phyto = cây pathos = bệnh logos = nghiên cứu

phyto = cây pathos = bệnh logos = nghiên cứu

Plant pathology = bệnh cây học

1. Đinh nghĩa bệnh cây

1. Đinh nghĩa bệnh cây

cây khỏe

• thực hiện tốt nhất các chức

cây khỏe ?

năng sinh lý được qui định bởi tiềm năng di truyền của nó

1

7/18/15

1. Đinh nghĩa bệnh cây

1. Định nghĩa bệnh cây

cây khỏe

 Quang hợp

 Hô hấp

 Vận chuyển (nước, khoáng, dinh dưỡng)

 Trao đổi chất (đường, đạm, chất béo...)

 Dự trữ

Định nghĩa 1 (giáo trình) • Bệnh cây là trạng thái không bình thường có quá trình bệnh lý biến động liên tục xảy ra ở trong cây do các yếu tố ngoại cảnh không phù hợp hoặc ký sinh vật gây ra, dẫn đến sự phá huỷ chức năng sinh lý, cấu tạo, giảm sút năng suất, phẩm chất cây trồng”

 Sinh sản

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

1. Đinh nghĩa bệnh cây

• Tổng sản lượng cây trồng toàn thế giới năm 2002: 1.5 nghìn tỷ USD • Thiệt hại do côn trùng, bệnh hại và cỏ dại : 36.5 %

Định nghĩa 2 • Bệnh cây là sự kích thích có tính tổn thương, liên tục bởi một tác nhân gây bệnh hoặc yếu tố môi trường dẫn tới hủy hoại chức năng của mô và tế bào ký chủ dẫn tới phát triển triệu chứng

Cỏ dại: 12.2 %

Côn trùng: 10.2 %

Diseases: 14.1 % (~ 220 tỷ USD)

Định nghĩa 3 (Plant Pathology, Agrios, 2005) • Bệnh cây là một loạt các phản ứng nhìn thấy hoặc không nhìn thấy của tế bào hoặc mô đối với một sinh vật gây bệnh hoăc yếu tố môi trường dẫn tới các thay đổi bất lợi về hình dạng, chức năng, sự thống nhất của cây.

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

3. Ở Vietnam, các bệnh hại lúa như đạo ôn, bạc lá xuất hiện hàng năm 2. Lịch sử: bệnh mốc sương khoai tây tại bắc Âu năm 1840 đã làm 1.5 triệu người Aixơlen chết đói Bệnh đạo ôn (nấm: Pyricularia orizae)

Triệu chứng bệnh

Nạn đói tại Aixơlen

Nấm bệnh

Vết bệnh trên lá

Nấm gây bệnh: Phytophthora infestans

Vết bệnh trên cổ bông

2

7/18/15

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

• Bệnh: Xoắn ngọn • Virus gây bệnh: Rice rugged stunt virus

• Bệnh: Vàng lùn • Virus gây bệnh: Rice grassy

3. Ở Vietnam, các bệnh hại lúa như đạo ôn, bạc 4. Tại miền Nam, bệnh vàng lùn xoắn lá đang là lá xuất hiện hàng năm nguy cơ lớn cho sản xuất lúa Bệnh bạc lá (vi khuẩn: Xanthomonas oryzae)

Ruộng bị bệnh

(RRSV)

stunt virus (RGSV)

Vi khuẩn gây bệnh

Vết bệnh trên lá

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

2. Tầm quan trọng của bệnh cây

Tác hại của bệnh cây (tóm tắt) 4. Tại miền Nam, bệnh vàng lùn xoắn lá đang là 1. Côn trùng, bệnh hại và cỏ dại: 36.5 % nguy cơ lớn cho sản xuất lúa  Cỏ dại: 12.2 %  Côn trùng: 10.2 % • 10 % diện tích bị nhiễm (1 triệu tấn) • Quá 30%, Việt Nam sẽ phải nhập gạo  Bệnh hại chiếm 14.1 % (tương đương 220 tỷ USD) 2. Lịch sử: bệnh mốc sương khoai tây: 1.5 triệu người chết ở Aixơlen vào thế kỷ 19 3. Ơ nước ta, bệnh đạo ôn khô vằn hại lúa: thường xuyên

Vietnamnews, 06-11-2006 Prime Minister urges action on pest infestation of rice crop HCM CITY — “Prime Minister Nguyen Tan Dung has again urged the extermination of brown planthopper pests in order to curb the resulting ragged stunt rice disease currently plaguing southern rice fields. Dung, who chaired a meeting on fighting the rice disease in HCM City last Saturday, said human resources and materials, pesticides in particular, must be supplied to stamp out the brown planthoppers.”

4. Miền nam: bệnh lúa lùn xoắn lá đang cực kỳ nghiêm trọng

Nông dân tỉnh Long An đang nhổ bỏ cây lúa bệnh Vietnamnews, 6-11-2006

4. Các nhóm tác nhân gây bệnh

3. Đối tượng nghiên cứu của bệnh cây học

Nguyên nhân

Bệnh cây học

• Bệnh hữu sinh

Bệnh phi sinh

. Gây ra bởi các sinh vật

. Gây ra bởi các yếu tố môi

sống

trường bất lợi

. Có khả năng lan truyền

. Không có khả năng lan

truyền

Bệnh truyền nhiễm Bệnh không truyền nhiễm Tương tác -Triệu chứng -Tính kháng --......... Phòng chống - Nguyên lý -Phương pháp -............ Dịch tễ học -Phát tán bệnh -Chu kỳ bệnh -Dự báo -.......... Nguyên nhân -Đặc điểm -Sinh học -Phân loại -...

3

7/18/15

4. Các nhóm tác nhân gây bệnh

4. Các nhóm tác nhân gây bệnh

Bệnh truyền nhiễm Bệnh không truyền nhiễm

1. Nấm: 100.000 loài, trong đó 10.000 loài gây

Bệnh đạo ôn

bệnh cây)

1. Yếu tố đất đai bất lợi: dinh dưỡng, cấu trúc vật lý

2. Vi khuẩn 1.600 loài, trong đó 100 loài gây

và thành phần hóa học đất không thích hợp

bệnh cây)

3. Virus: 2000 loài, trong đó 1000 loài gây

Bệnh héo rũ

2. Các yếu tố thời tiết bất lợi: nhiệt độ, ẩm độ, mưa

bệnh cây)

bão không phù hợp

4. Tuyến trùng: hàng ngàn loài, trong đó vài

trăm loài gây bệnh cây

3. Các chất độc, khí độc: Các khí độc từ nhà máy

5. Dich khuẩn bào (Phytoplasma)

Bệnh khảm lá

6. Viroid

7. Thực vật ký sinh

8. Trùng roi

Bệnh TT nốt sưng

Nấm gây bệnh cây

Nấm gây bệnh cây

Đặc điểm chung 1. Trên 80% số bệnh hại cây trồng là do nấm gây ra. 2. Phần lớn nấm có cơ quan sinh trưởng là sợi nấm có cấu tạo dạng sợi, hợp thành một tản nấm

Bào tử nấm

3. Sợi nấm đa bào hoặc đơn bào, phân nhánh

Sợi nấm phân nhánh

4. Không có diệp lục, dị dưỡng 5. Sinh sản tạo ra bào tử 6. Tế bào sợi nấm có vách tế bào, nhân; tế bào chất có không bào và các bào quan.

Tản nấm trên môi trường nuôi cấy và trên mô bệnh

Nấm gây bệnh cây

Nấm gây bệnh cây

Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh khô vằn lúa, lở cổ rễ cây trồng cạn

Nấm mốc (Mucor) hại quả đào Nấm chổi (Penicillium digitatum) gây bệnh mốc lục cây có múi Nấm lỗ (Polipore) hại cây thân gỗ

4

7/18/15

Virus gây bệnh cây

Virus gây bệnh cây

Đặc điểm chung

Cấu trúc của Tobacco mosaic virus (TMV)

1. Virus là tác nhân gây bệnh đặc biệt không có cấu tạo tế bào

2. Phân tử virus thường chỉ gồm hai thành phần chính là axit

Lõi ARN

nucleic và protein.

3. Axit nucleic của đa số virut thực vật là ARN, một số ít là ADN.

Vỏ protein

4. A xít nucleic nằm ở bên trong được bao bọc bằng một lớp vỏ

ngoài protein.

5. Phân tử có kích cỡ rất nhỏ ( thông thường là vài chục tới vài trăm nm) nên chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi điện tử (độ phóng đại tối thiểu 100.000).

Phân tử TMV chụp dưới kính hiển vi điện tử

Virus gây bệnh cây

Begomovirus gây bệnh xoăn vàng lá cà chua (Hà Nội)

Been common mosaic virus (BCMV) gây bệnh khảm lá đậu đũa (Hòa Bình)

Vi khuẩn gây bệnh cây

Vi khuẩn gây bệnh cây

Đặc điểm chung 1. Là vi sinh vật có cơ thể đơn bào

Bộ gen DNA

2. Là vi sinh vật tiền nhân: không có nhân thật, bộ gen DNA nằm tự do trong tế bào chất

Lông roi

Vách tế bào

Màng tế bào chất

3. Tế bào được bao bọc bởi một màng tế bào chất bên trong và một vách tế bào vững chắc bên ngoài (tạo ra hình thể cố định của vi khuẩn) 4. Phần lớn có lông roi (ở một đầu hoặc phân bố khắp tế bào)

Sinh sản bằng phân đôi

5. Sinh sản bằng phân đôi

Vi khuẩn Xanthomonas oryzae

5

7/18/15

Tuyến trùng thực vật

Vi khuẩn gây bệnh cây

Đặc điểm chung

• Là nhóm động vật hạ đẳng thuốc ngành giun tròn

• Đa số hình giun kim chia thành đầu, thân và đuôi. Cơ thể thường dài 0,2 - 1mm, đôi khi có loài dài tới khoảng 12 mm. Một số loài có con cái phình to.

Triệu chứng bệnh bạc lá lúa

• Tấn công cây trồng bằng cách dùng kim chích

Vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây bệnh bạc lá lúa

hút để hút dinh dưỡng

Tuyến trùng thực vật

Tuyến trùng thực vật

Hình thái tuyến trùng

Phần đầu với kim chích hút

Tuyến trùng thực vật

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

Tính ký sinh

Trứng

• Quan hệ giữa cây trồng và vi sinh vật gây

bệnh là quan hệ ký sinh.

Một tuyến trùng non (hình giun) đang xâm nhập vào rễ

• Tính ký sinh là hình thức quan hệ giữa hai sinh vật mà một sinh vật này ( vật ký sinh) sống bám và sử dụng các nguồn thức ăn ở một sinh vật kia (ký chủ) để sống.

Tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne gây bệnh nốt sưng rễ cà chua

Một TT cái phình to đang đẻ trứng

6

7/18/15

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

Tính ký sinh

Tính gây bệnh

Ký sinh chuyên tính: chỉ có khả năng sử dụng các vật chất hữu cơ sẵn có trong tế bào sống. VD nấm gỉ sắt, sương mai, phấn trắng hoặc virus

• Tính xâm lược: là khả năng xâm nhập vào cây • Tính gây bệnh: là khả năng làm cho cây bị bệnh

Bán ký sinh: sống ký sinh trên tế bào sống là chủ yếu nhưng vẫn có khả năng sống trên tàn dư , mô suy nhược hoặc đã chết. Một số loài nấm túi

• Tính độc: là khái quát cả hai khái niệm về tính xâm lược và tính gây bệnh

Bán hoại sinh: chủ yếu sống trên tế bào suy nhược, đã chết, trên tàn dư cây trồng, trên đất, trên hạt, quả, nhưng có thể ký sinh trên tế bào sống. Vd. nấm mốc, nấm Botrytis.

Hoại sinh: chỉ có thể sống ở các tế bào cây đã chết, tàn dư, đất. Các loại này ý nghĩa lớn phân giải vật chất hữu cơ trong đất trồng. Một số là những vi sinh vật đối kháng, có thể được sử dụng trong việc phòng ngừa bệnh cây (biện pháp sinh học).

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

Tính chuyên hóa

Tính chuyên hóa

1. Một loài cây hoặc một tập đoàn gồm những loài cây khác nhau do một loài ký sinh nào đó gây ra bệnh gọi là "phổ ký chủ" hay "phạm vi ký chủ" của loài ký sinh đó. 1. Tính chuyên hóa rộng: tính đa thực của ký sinh vật như các nấm Rhizoctonia, Sclerotium, v.v… có thể phá hại trên nhiều cây trồng như đậu đỗ, bông, lạc, thuốc lá, cà chua, lúa v.v.. 2. Khả năng chọn lọc, thích ứng của một loài ký sinh

trên một phạm vi ký chủ nhất định gọi là tính chuyên hóa của ký sinh vật. 2. Tính chuyên hóa hẹp nói lên tính đơn thực của ký sinh vật, thí dụ như các nấm sương mai, nấm than đen, một số vi khuẩn chi Xanthomonas.

5. Tính ký sinh, tính gây bệnh và tính chuyên hóa

Nguồn Internet về bệnh cây

Tính chuyên hóa

1. Nếu chỉ thích ứng lây bệnh trên các cơ quan ở một giai đoạn, tuổi sinh lý nhất định nào đó thì gọi là "tính chuyên hóa giai đoạn" hoặc "tính chuyên hóa tuổi sinh lý". 2. Nếu ký sinh chỉ thích ứng lây bệnh vào loại mô hay

1. The Plant Pathology Internet Guide Book Có tất cả các chủ đề liên quan tới bệnh cây http://www.pk.uni-bonn.de/ppigb/ppigb.htm

loại cơ quan nhất định (nhu mô, mô mạch dẫn, lá, rễ, quả) thì gọi là "tính chuyên hóa mô", "tính chuyên hóa cơ quan".

7

7/18/15

Nguồn Internet về bệnh cây

2. American Phytopathological Society (APS)

Website rất tốt về môn học bệnh cây. Có thể truy cập vào Education Center :

• Nhiều chủ đề, bài học về bệnh cây

• Một từ điển thuật ngữ có minh họa

• http://www.apsnet.org/

8