Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-8: Các vấn đề thường gặp liên quan đến na sau thai k
Bài ging Trc tuyến Ri loạn tăng trưởng thai nhi trong t cung: Thai nh so vi tui thai, thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn, thai to
© B môn Ph Sn, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn. 1
Bài Team-Based Learning 4-8: Các vn đề thường gặp liên quan đến na sau thai k
Vấn đề liên quan đến các thut ng:
Thai nh so vi tui thai (SGA)
Thai với tăng trưng trong t cung b gii hn (FGR)(IUGR)
Âu Nht Luân
1
Mc tiêu bài ging
Sau khi hc xong, sinh viên kh năng
1. Phân tích được các ni dung liên quan đến định nghĩa SGA, FGR (IUGR)
2. Trình bày đưc các nguyên ca qun SGA, FGR (IUGR)
Các thai nhi vi kích c nh hơn bình thường đưc phân ra các nhóm khác nhau:
1. Thai nh nhưng mt thai bình thường (constitutionally)
2. Thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn không do nguyên nhân nhau thai như bt thường nhim sc th, bt thường
chuyn hóa hay nhim trùng bào thai
3. Thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn do nguyên nhân trao đổi qua nhau bt thường.
Các thai nhi nh, nhưng cu trúc bình thường bnh sut t sut tăng cao hơn thai nhi vi trng ng bình thường, tuy
nhiên, phn ln các kết cc sn khoa bt li v phía thai rơi vào nhóm thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn.
Các yếu t m th nh ng trên vn chuyn qua nhau ca các ng cht như trng ng trước khi thai thp, m dinh
ng kém, nghin thuc hay thiếu máu nng.
Mt s tình trng bnh th nh ng đến s hình thành phát trin ca nhau thai h thng giường mch máu ca nhau
thai như tin sn git, các bnh t min kiu hi chng kháng phospholipid, bnh ưa chy máu, bnh thn, tiu đưng hay cao
huyết áp mn tính.
Vn đề v định nghĩa liên quan đến các tình trng thai vi trng ng nh hơn bình thường còn gây nhiu tranh cãi.
Hip hi các nhà Sn Ph khoa Hoàng gia Anh (Royal College of Obstetricians and Gynecologists, UK - RCOG)
2
định nghĩa
Thai nh so vi tui thai thut ng th hin mt thai nhi đưc sanh ra vi trng ng khi sanh nh hơn bách phân v 10th.
Thai nh so vi tui thai (Small-for-Gestational Age - SGA) thut ng th hin mt thai nhi đưc sanh ra vi trng ng khi
sanh nh hơn bách phân v 10th.
Mt cách lch s, sinh SGA đưc định nghĩa bng các bách phân v ca dân s kho sát. Tuy nhiên, vic dùng các bách phân v
hiu chnh theo các đặc đim khác (1) người m như chiu cao, trng ng , s con, chng tc, cũng như (2) tui thai khi
sanh (3) gii nh ca sinh, s giúp để nhn biết bnh sut t sut sinh mt cách tt hơn so vi vic dùng các bách
phân v theo dân s chung.
Chú trng đến yếu t thai nhi, trong ng dn ca RCOG 2014 định nghĩa như sau v SGA
Sanh SGA đưc định nghĩa khi thai nhi trng ng thai ước nh (Estimated Fetal Weight - EFW) hay chu vi vòng bng
(Abdominal Circumference - AC) nm i bách phân v 10th.
SGA nng (severe SGA) đưc định nghĩa khi thai nhi EFW hay AC nm i bách phân v 3rd.
Khi chú trng đến nhng mc đích khác, th quan tâm đến các định nghĩa khác.
Thut ng SGA không đồng nghĩa vi thut ng thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn.
Thut ng SGA không đồng nghĩa vi thut ng thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn (Fetal Growth Restriction - FGR
hoc Intra-Uterine Growth Restriction - IUGR). FGR trước nay thường quen gi mt các không chính xác thai chm tăng
trưởng trong t cung (Intra-Uterine Growth Retardation).
Mt phn, nhưng không phi tt c, các thai nhi/sơ sinh gii hn ng trưởng SGA.
Trong khi đó, 50-70% ca các SGA các thai nhi nh nhưng bình thường. Các thai nhi nh y phát trin tương hp vi
chng tc các đặc đim ca ngưi m.
Kh (likelihood) tìm thy thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn (FGR) cao trong nhóm SGA nng
FGR thai dn đến tình trng suy thai (bt thường kho sát động hc dòng chy vi Doppler, suy gim th tích i).
Chn đoán SGA thưng được da vào các thông s sinh trc bào thai.
Cho các phương pháp lâm ng vn đưc ng cho sàng lc kích thước thai (screening for fetal size), nhưng chúng đu
không đáng tin cy cho phát hin các thai nhi SGA (detecting SGA fetuses).
1
Ging viên, Phó trưởng b môn Ph Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. e-mail: aunhutluan@gmail.com
2
RCOG. Green-top guideline N.31. The Investigation and Management of the SmallforGestationalAge Fetus. 2014.
https://www.rcog.org.uk/globalassets/documents/guidelines/gtg_31.pdf
Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-8: Các vấn đề thường gặp liên quan đến na sau thai k
Bài ging Trc tuyến Ri loạn tăng trưởng thai nhi trong t cung: Thai nh so vi tui thai, thai vi tăng trưởng trong t cung b gii hn, thai to
© B môn Ph Sn, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn. 2
Xác lp chn đoán SGA thường đưc da vào thông s sinh trc thai. Theo RCOG, 2 thông s đưc dùng EFW hay AC.
Xác lp chn đoán thai nh thường d dàng, trong khi đó, vic phân bit các tình trng SGA hay FGR rt khó khăn. Trong
trường hp đó, không ch phi lưu tâm đến vic các tr s sinh trc nm đâu so vi các bách phân v đủ, n phi lưu m
đến dng ca biu đồ tăng trưởng.
Qun các thai nhi SGA liên quan mnh nht thi đim quyết định chm dt thai k.
Mt điu cn lưu ý trước tiên phi loi tr kh năng các bt thường v di truyn (lch bi, đột biến gien) hay d tt nghiêm
trng bào thai SGA/FGR. Các trường hp này phi đưc xác nhn thông qua mt hay nhiu test tin sn tm soát đã đưc
thc hin sm trong đầu thai k như test huyết thanh( double-test, triple test), kho sát hình nh (NT, soft-markers), NIPT hay test
xâm ln chn đoán (CVS, chc i karyotype), các kho sát huyết thanh nhim trùng bào thai như Rubella hay CMV .
Nếu đã loi tr các yếu t bt thường v d tt hay di truyn cũng như nhim trùng bào thai, thì vic theo dõi SGA/FGR nhm
cân bng gia:
1. Li ích ca vic kéo dài vic nuôi ng thai phát trin trong t cung cho đến khi sinh kh năng sng sót khi đưc đưa
ra sng môi trường mi ngoài t cung
2. Nguy ca vic kéo dài cuc sng trong t cung vi mi đe da thiếu ht v trao đổi cht khí máu dn đến toan hóa máu
thai t vong ca thai nhi trong t cung.
Như vy,
V mt nguyên tc, thi đim chm dt thai k thi đim hành động c lưu gi thai nhi li trong t cung s hoc
1. Không còn li thêm na hoc
2. nguy him hơn cho thai, so vi vic đem ra môi trường ngoài t cung để tiếp tc nuôi ng.
Hin nay, rt nhiu test ng giá sc khe thai th giúp đỡ cho vic đưa ra thi đim chm dt thai k mt cách hp đã
đưc trình bày trong chương ng giá sc khe thai (bài TBL 4-5). Các kho sát thông dng gm theo dõi tim thai cơn co t
cung (non-stress test contraction stress test), kho sát động hc các dòng chy vi hiu ng Doppler, trc đồ sinh vt ca
Manning hay trc đồ sinh vt biến đổi.
Tùy thời điểm mà SGA/FGR xut hin, mà vic s dng các test có th khác nhau gia SGA/FGR xut hin sm và mun.
Cn lưu ý rng giá tr ch định thc hin ca các test ng giá sc khe thai không như nhau cho các trường hp SGA/FGR
xut hin sm trong tam nguyt 2 các trường hp SGA/FGR xut hin mun trong tam nguyt 3. Trong SGS/FGR xut
hin sm, vai trò ca velocimetry Doppler quan trng, trong khi đó vi SGA/FGR xut hin mun trong tam nguyt 3, vai
trò ca EFM tr nên quan trng hơn rt nhiu.
Tuy nhiên, khá nhiu quan đim trái chiu v vic s dng các phương tin này như thế nào tt nht cho mc đích ng giá
sc khe thai, cũng như vic các phương này vai trò c th như thế nào trong vic quyết định thi đim chm dt thai k.
Thai nhi SGA/FGR gp rt nhiu vấn đề có th gây khó khn cho vic thích ng vi mi trường mi ngoài t cung.
Tr SGA/FGR có nhiu vn đề cần lưu ý.
Non tháng vấn đề trước tiên. Non tháng liên quan đến vic phi chm dt thai k sm, trước khi các quan ca thai
trưởng thành v chức năng. Corticosteroid liệu pháp nhm mục đích dự phòng RDS rt cn thiết. Đối vi SGA/FGR, ch định
ca corticosteroids liu pháp cn phi m rộng thêm, đến 36 tuần vô kinh hay hơn nữa, mà không dng li 34 tun vô kinh.
H đưng huyết tình trng tng gp sinh SGA/FGR. Cần lưu ý biến động glycemia nhóm các tr này. Vi
nhng tr này, vic b sung bng sa ng thc cn thiết, do sa m hoàn toàn không th đảm bo nhu cu v năng ng
ca các tr này.
Hoạt động còn non kém ca h thn kinh th hin qua hoạt động không hoàn chnh của các trung khu điều nhit hp.
H thân nhit do nhiu yếu t kết hp. Các ri lon hô hp kiểu các cơn ngưng thở khá ph biến. Có th có co git sơ sinh.
Đa hồng cu
Tăng bilirubin máu
Nhim trùng huyết