Tue-11/2/14

SỰ TƯƠNG TÁC MÔI TRƯỜNG VÀ CÂY ĂN QUẢ

Y = f (G,E)

– Yếu tố ngoại cảnh xác định kiểu hình – Các biện pháp kỹ thuật hạn chế các ảnh hưởng bất

lợi của các yếu tố ngoại cảnh.

CHƯƠNG 3 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĂN QUẢ

 Hiểu biết yêu cầu ngoại cảnh của cây, tác động của yếu tố ngoại cảnh để xây dựng kỹ thuật phù hợp cho từng điều kiện canh tác cụ thể.

4.1.Khí hậu

Các ngưỡng nhiệt độ

4.1.1. Nhiệt độ

Xoài chết: cây T< 0°C trong vài ngày, hoa <4,5°C trong vài giờ, ra hoa nhiều: 10-15°C, hoa thụ phấn tốt 21-27°C. Cây vải: nhiệt độ thấp là yếu tố quyết định đến sự ra hoa.

– Tốc độ sự hấp thụ nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp … – Tmin, max : 4,5-36°C. – T tối thích: tùy theo loài, giống cây và các giai – Sự ra hoa, giới tính hoa, sự ngủ nghỉ của hạt và đoạn phát triển của chúng. mầm, chín của quả. – Sự lên màu của quả khi chín.

Các ngưỡng nhiệt độ

– T không đổi cây Sinh trưởng và ra quả chậm hơn so với cây ở điều kiện biến động T ngày/ đêm.

Các ngưỡng nhiệt độ – Ngưỡng T min, max các tháng lạnh nhất, nóng nhất quyết định đến vùng phân bố, sản xuất các loại CĂQ.

– Đó là sự khác biệt giữa sản xuất CĂQ ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.

– CĂQ á nhiệt đới yêu cầu T đêm

– khi T vượt qua giới hạn này sẽ gây tổn hại cho cây. – T thấp gây hại các loại CĂQ nhiệt đới. – T cao gây hại CĂQ ôn đới. mãn nhu cầu ngủ nghỉ.

1

Tue-11/2/14

Các ngưỡng nhiệt độ

Bảng 4.1. Ngưỡng nhiệt độ trung bình tối thấp cho cây sống sót, sản xuất hàng hoá và tối ưu đối với một số cây ăn quả (Watson và Moncur, 1985)

Nhiệt độ (ºC)

Loại cây trồng

Chuối Khế Sầu riêng Ổi Mít Vải Nhãn Xoài Măng cụt Đu đủ Dứa Chôm chôm Hồng xiêm

Tối thấp 6-8 6-8 14-16 14-16 6-10 4-8 4-8 6-8 10-14 6-8 6-8 8-12 6-10

Sinh trưởng kém >8 >8 > 16. > 8 > 10 8-18 > 14 > 8 > 14 > 8 > 8 > 12 > 10

Tối thích >16 > 14 > 18 > 14 > 14 8-14 > 16 > 12 > 16 > 14 > 10 > 14 > 14

Nơi có mùa đông lạnh việc chọn địa điểm trồng CĂQ nhiệt đới và á nhiệt đới trở nên rất quan trọng: – Độ cao – Vĩ độ – Độ dốc – Hướng dốc – Hướng gió gây hại thịnh hành (gió mùa đông bắc, gió Tây-nam, gió mạnh)

Ảnh hưởng thiếu hay thừa nước

4.1.2. Nước và sự thoát hơi nước

– Nước là thành phần quan trọng và hệ thống dung – Mưa nhiều: môi của tế bào

• Ảnh xấu đến sự ra hoa, đậu quả • Dễ nhiễm sâu bệnh hại • Giảm chất lượng quả • Giảm thiểu hoạt động của côn trùng truyền phấn – Thời tiết khô ráo kết hợp T thấp trước thời kỳ ra

– Là môi trường vận chuyển trong cây – Duy trì sức trương cần thiết cho sự thoát hơi nước và sinh trưởng của cây.

hoa ra hoa rộ:

Ảnh hưởng thiếu hay thừa nước

4.1.3. Ánh sáng và quang chu kỳ

– Lượng mưa và phân bố mưa là 2 yếu quan trọng trong trong CĂQ. – Nhu cầu nước đủ, kịp thời cho cây là yếu để thâm – Quang hợp, ra hoa, sinh trưởng và lên màu quả. – Cường độ chiếu sáng giảm cây sinh trưởng chậm lại, quả bé, năng suất thấp, tích luỹ đường kém. canh tăng năng suất CĂQ.

2

Tue-11/2/14

4.2. Đất và các chất dinh dưỡng

4.1.4. Gió, bão

– Kết cấu, cấu trúc, – Gió nhẹ (5-6m/s) có tác dụng điều hoà chế độ khí

• Thoát hơi nước nhiều • Rách lá • Rụng hoa, quả, gãy cành, thậm chí đổ cây vv..

trong vườn. – Gió mạnh: khả năng giữ nước, thoát nước rất quan trọng cho CĂQ. – Độ dày tầng canh tác

cho nhiều loại cây ăn quả ở vào khoảng 5,5-6,5. – Địa hình, độ dốc.

– Các loại cây khác nhau có sức chống đỡ gió khác – Mực nước ngầm – Độ pH thích hợp nhau.

Bảng 4.2. Mức dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng một số loại cây ăn quả (Reuter và Robinson, 1986; Jone et al, 1991)

4.2.2. Các chất dinh dưỡng và yêu cầu dinh dưỡng của cây

Mức dinh dưỡng cần thiết (%) cho sinh trưởng

• Nguyên tố đa lượng cần thiết: N, P, K, Ca, Mg, S • Nguyên tố vi lượng chủ yếu: Fe, Mn, Cu. B, Mo, Cl

Loại cây Bộ phận

N

Mg

Ca

P

Lượng phân bón cho cây Hồng theo độ tuổi (kg/cây)

K 2,5-3,0 0,16-0,2 1,0-1,5 0,6-1,0 0,35-0,5

S

Na

1,6-2,0 0,08-0,25 0,75-2,0 1,0-3,0 0,25-0,8 0,2-0,6

3,5-4,5 0,2-0,4

3,5-5,0 0,8-1,5 0,25-0,8 0,25-0,8

Chuối

1,3-1,6 0,14-0,16 1,3-1,6 0,9-1,5 0,25-0,4

Ổi

1,3-1,5 0,15-0,2 0,8-1,2

0,56

0,21

,01-0,16

Vải

1,0-1,5 0,08-0,25 0,4-0,9 2,0-5,0 0,2-0,5

Xoài

Đu đủ Cuống lá 1,1-2,5 0,22-0,4 3,3-5,5 1,0-3,0 0,4-1,2

4,8-5,3 0,25-0,35 2,0-2,5 0,5-1,5 0,25-0,35 0,2-0,4

Lạc tiên

Loại phân

1,5-1,7

<0,1

2,2-3,0 0,8-1,2

<0,3

Dứa

Phân chuồng Đạm sunfat Lân Super Kaliclorua 1 10,0 0,50 0,25 0,10 3 15,00 0,60 0,25 0,10 Tuổi cây 10 5 25,00 20,00 2,00 0,75 1,00 0,25 0,50 0,20 15 30,00 2,50 1,50 0,80 20 40,00 3,00 2,00 1,00

3