Tue-11/2/14
1. Kỹ thuật làm vườn ươm
1.1. Khái niệm
1.2. Vai trò vườn ươm
Vườn ươm là nơi sản xuất và bồi dục cây giống để cung cấp cây giống có chất lượng cao.
CHƯƠNG 4 VƯỜN ƯƠM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ
– Là nền tảng của ngành sản xuất CĂQ. – Có mối quan hệ chặt chẽ với sản xuất và các
cơ quan nghiên cứu khoa học và khuyến nông. – Tiếp thu nhanh và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới.
2.2. Đất đai
2. Chọn địa điểm để xây dựng vườn ươm
2.1. Điều kiện khí hậu: thích hợp và thỏa mãn các yêu cầu của giống loài • Nhiệt độ xuân hóa • Phản ứng quang chu kỳ
• Kết cấu tốt • Độ dày tầng canh tác: 40-50cm • pH = 5-7 • Gần nguồn nước • Mực nước ngầm sâu 0,8-1m • Xa nguồn sâu bệnh
2.3. Địa hình
3.1. Thiết kế vườn ươm
• Đảm bảo thoát nước tốt • Tưới tiêu khoa học • Đi lại vận chuyển thuận lợi • Cảnh quan đẹp và hợp lý
• Hơi nghiêng (3-4º) • Mặt đất tương đối phẳng • Nơi có đủ ánh sáng • Thoáng, đảm bảo khoảng cách ly an toàn • Có đai rừng phòng hộ • Gần đường giao thông • Ở trung tâm vùng sản xuất
1
Tue-11/2/14
3.1. Thiết kế vườn ươm
3.2. Sơ đồ bố trí vườn ươm CĂQ
• Đường trục và đường phụ đi lại trong lô trồng • Kết hợp giữa mương tưới tiêu và vành đai bảo vệ • Hệ thống ống dẫn nước tưới kết hợp giữa tưới phun
sương và tưới nhỏ giọt.
• Hệ thống ống dẫn nước trong các nhà ươm cây nhà
trồng cây sau ống nghiệm.
• Vị trí đặt máy bơm và nguồn nước tưới. • Bể chứa và hệ thống ống dẫn các loại phân bón dạng dung dịch để tưới cho cây con trong nhà ươm cây và ngoài vườn ươm.
• Hệ thống đèn chiếu bảo vệ và đèn chiếu sáng trong
vườn ươm cây, phòng nuôi cấy invitro. • Vành đai bảo vệ và các hàng cây chắn gió.
4. Các phương pháp nhân giống
4.1. Nhân giống hữu tính (bằng hạt)
• Thế nào là nhân giống cây trồng?
– Phương pháp nhân giống hữu tính (bằng hạt) – Phương pháp nhân giống vô tính
4.1.1. Ưu điểm • Đơn giản • Hạ giá thành • Hệ số nhân cao • Cây có tuổi thọ cao • Tính thích nghi cao • Hạt giống dễ dàng bảo quản và vận chuyển • Hạn chế bệnh lây lan, nhất là bệnh do virus
4.1.2. Nhược điểm của nhân giống hữu tính
4.1.3. Phạm vi áp dụng của nhân giống hữu tính
• Dễ phân ly tính trạng • Ra quả muộn • Thân cây cao to, không đều
• Làm gốc ghép • Lai chọn giống • Chọn giống mới lợi dụng phôi vô tính • Phục tráng giống • Bắt buộc đối với một số cây như đu đủ và
đa số cây rau
2
Tue-11/2/14
4.1.4.2. Năm bước chọn nghiêm ngặt
4.1.4. Những điều cần chú ý khi nhân giống bằng hạt
4.1.4.1. Sản xuất và bảo quản hạt giống • Chọn cây giống tốt • Cây mẹ mang đầy đủ đặc tính di tryền của
giống
• Cách ly đúng qui định
• Chọn giống • Chọn cây • Chọn quả • Chọn hạt • Chọn cây con
4.1.4.3. Qui trình sau thu hoạch hạt
4.1.4.4. Bảo quản hạt giống
• Độ ẩm an toàn: 4-6 % • Nhiệt độ bảo quản: -18 đến 0°C. • Độ ẩm: 20% • Bảo quản trong 1 năm
Tách hạt ra khỏi quả Rửa sạch, hong khô Phân loại theo kích cỡ và độ mẩy Loại bỏ hạt lép, không đạt tiêu chuẩn Đóng gói Bảo quản Phân phối
– Nhiệt độ 0-10°C – Độ ẩm 50-60 %
4.1.4.6. Sự ngủ nghỉ
4.1.4.5. Sự nẩy mầm của hạt
• Điều kiện để hạt này mầm
• Nguyên nhân – Chất ức chế – Cấu tạo hạt, củ – Điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi
• Biện pháp khắc phục
– Nhiệt độ:
Cây ôn đới: 10-21ºC Á nhiệt đới: 15,5-26,5ºC Nhiệt đới 24-35ºC – Độ ẩm: 70 – 80% – Ôxi – Tình trạng ngủ nghỉ
Phương pháp cơ giới Ngâm nước, nước ấm (50-70°C) Hoá chất (H2SO4 5%), GA3, KMnO4: 0,05-1%,
H3BO4: 0,002-0,005%, KNO3: 0,05-0,2%.
– Xử lý tăng tính thấm của vỏ hạt
3
Tue-11/2/14
4.1.4.6. Sự ngủ nghỉ
4.1.4.7. Cách gieo hạt:
• Biện pháp khắc phục
• Trong nhà ươm cây • Ngoài vườn
Phơi khô Trộn cát ẩm (100g cát + 4g nước) và bảo quản
đến khi gieo
Đập nhẹ đỉnh hạt Ngâm nước 50ºC trong 2 giờ Rửa sạch Xử lý nhiệt độ 3-6ºC trong15-30 ngày
– Phá ngủ sinh lý CĂQ ôn đới
4.1.4.8. Cách ra ngôi cây con
4.1.5. Nhân giống hữu tính cây rau
• Dùng túi PE 7, 10, 13, 15cm, khi ổn định
xếp cây ra luống
• Sau đó 20-30 ngày tưới bón chóng đạt
• Là hình thức nhân giống chính • Rau chủ yếu là cây ngắn ngày • Giống tự thụ (Inbrid), thụ phấn tự do (OP),
tiêu chuẩn
giống lai (Hybrid)
• Công nghệ sản xuất hạt giống rau • Khác biệt kỹ thuật vườn ươm cây rau và
CĂQ
4.2. Nhân giống vô tính
4.2.1. Phương pháp nhân giống vô tính từ xa xưa
• Nhận cơ thể mới từ cơ quan dinh dưỡng của cây mẹ nên giữ được bản chất di truyền - Tạo dòng vô tính
• Thực tế sản xuất xa xưa đã làm: tách chồi, tách cây, chia cây, chắn rễ, giâm rễ, áp cành - nhưng hệ số nhân giống thấp. • Vậy phải nghiên cứu phương pháp tiên
tiến hơn
• Nhân giống vô tính thực hiện được là do tế bào sống chứa đựng đầy đủ các thông tin di truyền trong nhân cần thiết cho việc tái tạo cá thể mới nhờ tính toàn vẹn và khả năng phản phân hoá
4
Tue-11/2/14
4.2.4. Giâm cành
4.2.2. Ưu và khuyết điểm của biện pháp nhân giống vô tính
• Ưu điểm
• Xuất hiện tự nhiên khi cành trên cây • Chỉ xuất hiện khi tách khỏi cây mẹ
- Tiện lợi, dễ dàng, hiệu quả nhờ kỹ thuật tiên • Giâm cành là gì? • Sự hình thành rễ bất định: tiến - Giữ được đặc tính di truyền, chọn lọc, duy trì dòng vô tính.
• Nhược điểm
- Cây mau trưởng thành, chóng cho trái - Thân tán gọn trồng dày hợp lý
- Bộ rễ phát triển kém hơn cây từ hạt - Giảm sức sống nếu nhân giống nhiều thế hệ - Dễ lây lan bệnh hại như bệnh do virus
4.2.4.1. Các bước hình thành rễ bất định khi tách cành khỏi cây
4.2.4.2. Cơ sở sinh lý của hình thành rễ bất định
• Các chất điều tiết sinh trưởng:
• Vết cắt hình thành tế bào nhu mô (callus) • Tế bào phân hoá hình thành mạch dẫn
xylem và libe.
– Cytokinin kìm hãm sự hình thành rễ. – GA trong nhiều trường hợp kìm hãm hình
• Mầm rễ bất định hình thành • Rễ mới sinh trưởng và phát triển hình
– Auxin xúc tiến hình thành rễ trong giai đoạn đầu.
thành cây hoàn chỉnh
• Những cây khó ra rễ thường chứa hàm
lượng cytokinin cao.
• Tác dụng kích thích ra rễ của -NAA, IAA
và IBA cũng khác nhau.
thành rễ bất định.
4.2.4.3. Điều kiện giâm cành
4.2.4.2. Cơ sở sinh lý của hình thành rễ bất định
• Ảnh hưởng của mầm và lá:
• Lớp trên: cát sông 2 cm • Lớp giữa: 1 than bùn + 1 cát sông 12-15 cm • Lớp dưới: cuội 10-15 cm
• Nền giâm 3 lớp: – Sự xuất hiện của mầm ảnh hưởng tích cực đến sự ra rễ, nhất là giai đoạn đầu.
giâm cành tốt vào đầu và cuối mùa đông. • Cây khó ra rễ lá rụng nhanh sau khi giâm.
– Lý do hydrat cacbon được vận chuyển từ lá góp phần tích cực vào sự hình thành rễ. • Đối với cây ăn quả rụng lá mùa đông
• Độ sâu cắm cành (sau xử lý thuốc): 1,5-2 cm • Độ ẩm không khí: 90-95 % • Nhiệt độ: 21-27 ºC • Cường độ ánh sáng: 6000-8000 lux • Cần có mái che giữ ẩm • Giữ ướt mặt lá ngay từ đầu
5
Tue-11/2/14
4.2.4.4. Yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ và chọn hom giâm
4.2.4.4. Yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ và chọn hom giâm
• Yếu tố kìm hãm ra rễ
• Vị trí cành trên cây: Cành bên có mầm ngủ> cành bên mầm đang hoạt động> cành đỉnh – Vị trí hom trên một đoạn cành – Cành dinh dưỡng > cành mang hoa, quả.
• Thời vụ lấy cành giâm:
– ABA và ethylen cao do mất nước Cắt cành vào sáng sớm khi trạng thái trương nước – Tỉ lệ C/N thấpkhông bón thừa đạm cho cây mẹ
• Mức độ hoá gỗ cành giâm
– Vai trò tích cực của Bo đối với ở một số loài – Bất lợi do nước, nhiệt độ, ánh sáng, dinh – Cây luôn xanh có thể ra rễ quanh năm khi lộc dưỡng thành thục (chanh) – Tuổi cây mẹ cao đốn trẻ hóa cành giâm
– Hoá gỗ hoàn toàn – Hoá gỗ một phần – Chưa hoá gỗ (cành xanh)
– Cây rụng lá mùa đông ra rễ thuận lợi khi • Cành hoá gỗ hoàn toàn: đầu đông và xuân • Cành hoá gỗ một phần: trong mùa sinh trưởng
4.2.4.5. Chọn và xử lý hom giâm
4.2.4.6. Xử lý NAA
• Chọn cành để lấy hom giâm:
• Xử lý nhanh 5 – 7 giây
− Cành xanh: 1000 - 2000 ppm − Cành hóa gỗ 1/2: 3000 - 4000 ppm − Cành hóa gỗ hoàn toàn: 4000 - 6000 ppm
• Xử lý cành: - Cành đã hóa gỗ
– Khoẻ mạnh – Không sâu, bệnh
• Bảo quản hom:
– Cành xanh: cắt cành 2-4 lá, cắt 1/2 lá
• Xử lý chậm 12-24 giờ: − Cành xanh: 10-20 ppm − Cành hóa gỗ 1/2: 20-40 ppm − Cành hóa gỗ: 40 – 80 ppm • Kết hợp xử lý thuốc trừ nấm bệnh – Nhiệt độ thấp: 8-10°C, cây ôn đới: 2-40C – Độ ẩm cao: phun mù, dấp nước, vật liệu bọc
Các bước giâm cành
4.2.5. Chiết cành
• Chiết cành là gì? • Làm cho cành ra rễ bất định khi còn trên cây mẹ và sống độc lập khi tách khỏi cây mẹ.
6
Tue-11/2/14
4.2.5. Kỹ thuật chiết cành
4.2.5.1. Yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành chiết
– Dễ ra rễ (chanh, quất, gioi, phật thủ) – Khó ra rễ (hồng xiêm, táo ta, ) – Trung bình (vải, nhãn, cam bưởi, xoài...).
• Dinh dưỡng của cây mẹ • Thời vụ chiết: vụ xuân và vụ thu. • Khả năng ra rễ của giống, loài:
– Tốt: cành bìa tán – Không tốt: cành la, vượt, bị che khuất • Chất kích thích ra rễ: IAA, IBA, -NAA.
• Tuổi của cây và cành chiết. • Vị trí của cành trên tán:
4.2.5.3. Phương pháp chiết cành
4.2.5.2. Trường hợp nên áp dụng chiết cành • Tạo ra cây con giống có kích cỡ lớn trong
một thời gian ngắn (quất cảnh).
• Chiết cành trên tán. • Chiết cành dưới đất: vun đất lên gốc cành
hoặc uốn cong cành xuống đất.
• Chú ý về kỹ thuật:
• Cây không nhân giống được hoặc kém hiệu quả bằng các phương pháp vô tính khác.
• Khi số lượng cây mẹ không hạn chế. • Tạo ra vườn cây có tán thấp, dễ dàng
chăm sóc và tăng mật độ.
– Chọn cành – Thời vụ chiết – Thao tác chiết – Giá thể – Giâm lại cành chiết
4.2.6. Ghép cây
4.2.6.1. Cơ sở khoa học
• Kết nối hai bộ phận chứa các mô thực
- Có thể gồm 2 phần: ngọn/gốc ghép - Gồm 3 phần: ngọn/đoạn nối/ gốc ghép
thành một thể thống nhất có khả năng sinh trưởng, phát triển như cá thể thực vật bình thường.
• Tiếp hợp nhờ tượng tầng • Tạo cây mới sống cộng sinh
• Tế bào nhu mô mô liên hợp thể công
- Thao tác ban đầu - Sức tiếp hợp - sức hợp sinh học.
sinhliên thông qua ống chất nguyên sinh đồng hóa lẫn nhaulưu thông chất dinh dưỡng. • Sự kết hợp ngọn/gốc ghép
7
Tue-11/2/14
4.2.6.2. Ưu và nhược điểm
4.2.6.3. Mối quan hệ giữa gốc ghép và cành ghép
− Giữ được đặc tính di truyền − Hệ số nhân giống cao − Sớm ra hoa − Lợi dụng gốc thích nghi điều kiện ngoại cảnh − Tăng tính chống chịu − Điều tiết sức sinh trưởng cây ghép − Hồi phục sức sinh trưởng - tạo cây cảnh
• Ưu điểm • Nghiên cứu chủ yếu là ảnh hưởng của gốc ghép lên cành
– Cần luyện tay nghề – Cần nghiên cứu tổ hợp ghép phù hợp
• Nhược điểm: • Sức sinh trưởng : sự ra hoa sớm hay muộn • Độ lớn quả, phẩm chất quả • Khả năng chống chịu (mít/chay, na/nê...) • Mối quan hệ này quyết định bởi sức hợp sinh vật học giữa cành và gốc. Vậy cần lựa chọn gốc ghép.
4.2.6.4. Tiêu chuẩn chọn gốc ghép
4.2.6.3. Cách chọn gốc ghép nhanh
• Có sức tiếp hợp tốt với cành ghép - cây có họ
hơi lõm
• Trong vườn kinh doanh • Dùng phương pháp ghép vỏ đổi lẫn • Tốt: màu trắng đồng nhất, hình dạng phẳng,
• Xấu: có các vân vàng biểu hiện tế bào chết ngăn cản lưu thông nhựa. Hình dạng lồi chân hương.
hàng gần • Rễ khỏe • Thích ứng khí hậu địa phương • Dễ nhân giống • Ít mọc mầm phụ • Gốc, cành có sức sinh trưởng tương đương • Tỷ số tiếp hợp = đường kính gốc/ cành (TS)
4.2.6.5. Dụng cụ ghép
4.2.6.4. Chuẩn bị gốc ghép và cành ghép
TS ~ 1; TS > 1 (chân voi); TS < 1 (chân hương)
− Sạch đất − Cắt bỏ lá, cành, gai • Chuẩn bị cành ghép: − Từ cây mẹ tiêu chuẩn − Cắt lá, gai, cành tăm − Bảo quản: giữ ẩm, nhiệt độ mát
• Chuẩn bị gốc ghép:
8
Tue-11/2/14
Ghép đoạn cành
Chọn và cắt cành ghép
Chọn vị trí ghép, cắt gốc ghép
4.2.6.6. Ghép đoạn cành
4.2.6.6. Ghép nêm chẻ giữa/ chẻ bên
- Chọn cành bánh tẻ, có lá, mầm ngủ to, không sâu bệnh.
- Đặt cành ghép lên gốc ghép sao cho chồng khít lên nhau. - Buộc dây ni lông cố định vết ghép.
Chọn vị trí ghép trên thân gốc ghép, cách mặt đất 10-15cm. - Cắt các cành phụ, gai ở gốc ghép và ngọn gốc ghép.
- Đường kính của cành ghép phải tương đương với gốc ghép.
Chụp kín vết ghép và đầu cành ghép bằng túi PE trong.
- Cắt vát gốc ghép tương tự như ở cành ghép.
- Cắt vát đầu gốc của cành ghép (có 2 - 3 mầm ngủ) một vết dài từ 1,5 - 2cm.
4.2.6.7. Ghép mắt nhỏ có gỗ
4.2.6.8. Ghép cửa sổ
4.2.6.8. Ghép chữ T
4.2.6.8. Ghép áp
9
Tue-11/2/14
4.2.6.9. Cây sau ghép
4.2.6.10. Xử lý cây gốc sau khi ghép
– Đối với cây ghép mắt – Đối với cây ghép cành
4.2.6.11. Chăm sóc cây ghép
4.2.6.12. Tiêu chuẩn giống cây con xuất vườn
– Cây bị biến đồng sinh lý – Chú ý hạn, úng nước – Biện pháp kỹ thuật cụ thể: xới cỏ, khử mầm
gốc, tưới, bón, trừ sâu bệnh.
a. Yêu cầu chất lượng • Đúng giống quy định - phải đồng nhất về hình thái và đặc tính di truyền. Nếu có số lượng lớn >500 cây, độ sai khác về hình thái 5%. • Phải sinh trưởng khỏe và không mang bệnh nguy hiểm
b. Yêu cầu về quy cách cây giống
b. Yêu cầu về quy cách cây giống
− Cành và gốc phát triển đều nhau − Tách bỏ dây ghép − Bộ rễ phát triển, có rễ cấp 3
− Chiều cao cây 75cm từ gốc − Đường kính gốc: 1-1,5cm (5cm cách gốc) − ɸ cành ghép: 0,8-1cm (trên vị trí ghép 2cm) − Chiều dài cành ghép:40-45cm − Số lượng cành cấp 1: 2-3cm
• Độ lớn cây giống thân gỗ • Trồng trong túi PE = 10x22cm/ bó bầu • Có sức hợp tốt:
• Tên giống/ dòng, gốc ghép, thời gian ghép • Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất • Tên cơ quan/ người chứng nhận cây giống đủ tiêu
chuẩn chất lượng (theo quy định hiện hành) • Cắt cành tăm, già, lá sâu, gai, gốc, dây buộc
• Gắn nhãn ghi:

