Tue-11/2/14

MÔN HỌC CÂY ĂN QUẢ 1 (NH3058)

MỤC TIÊU MÔN HỌC • Nhận thức tầm quan trọng của việc sản xuất cây ăn quả hàng hóa, khó khăn, thách thức, phương hướng phát triển.

thiết kế, xây dựng vườn quả

– Số tiết: 45 tiết ~ 3 tín chỉ – Số tiết lý thuyết: 30 tiết – Số tiết thực hành: 8 tiết – Thảo luận (seminar): 7 tiết – Nội dung: • Hiểu biết các quy luật sinh trưởng, phát triển của các loại cây ăn quả trong mối quan hệ với môi trường sản xuất. • Nắm vững và biết áp dụng các nguyên tắc trong

• Hiểu biết cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ Vị trí, ý nghĩa, phân loại. Cấu tạo và các đặc điểm sinh trưởng, phát triển. Yêu cầu ngoại cảnh. Vườn ươm và phương pháp nhân giống. Quy hoạch và thiết kế vườn quả. Quản lý và chăm sóc cây ăn quả. Thu hoạch, bảo quản quả thuật chính, biết vận dụng vào các điều kiện sản xuất cụ thể..

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN

MỤC TIÊU MÔN HỌC • Có kỹ năng cần thiết về kỹ thuật vườn ươm, tạo

• Dự lớp: Sinh viên không đạt yêu cầu dự lớp 75% số tiết sẽ không được thi cuối học kỳ. hình, cắt tỉa, quản lý chăm sóc vườn cây. • Hiểu và nhận thức rõ thị trường cho các sản • Thực hành: tham dự đầy đủ các buổi thực hành mới được dự thi cuối học kỳ. phẩm quả, tiêu chuẩn về sản phẩm quả, nguyên lý bảo quản quả. • Tiểu luận: sinh viên không hoàn thành tiểu luận sẽ bị điểm 0 • Các yêu cầu khác: Theo yêu cầu của giáo viên

hướng dẫn môn học và các quy định của Phòng Đào tạo và Khoa Nông học

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Tài liệu tham khảo chính

1. Trần Thế Tục. Giáo trình Cây ăn quả. Nhà xuất bản

Nông nghiệp, 2008.

2. Vũ Công Hậu: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. Nhà xuất

bản Nông nghiệp, 1996.

3. Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, trường Đại học

Nông nghiệp I Hà Nội. 4. www.rauquavietnam.vn 5. www.actahort.org

• Thang điểm 10,0 • Chuyên cần: 10% • Kiểm tra giữa kỳ: 10% • Báo cáo thực hành/tiểu luận: 20% • Điểm thi cuối kỳ: 60%

1

Tue-11/2/14

THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

NỘI DUNG CHÍNH MÔN HỌC

Chương 1. Mở đầu

vuhaihau@yahoo.com - 0912715234

1.1. Tầm quan trọng của sản xuất cây ăn quả 1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm quả trên thế giới và Việt Nam 1.3. Phương hướng và giải pháp phát triển 1.4. Phân loại cây ăn quả Giảng viên: 1. TS. Đoàn Văn Lư 2. TS. Vũ Thanh Hải Email: vuhaihau1@gmail.com Sinh viên: Email lớp: ????@gmail.com ĐT:

Chương 3. Yêu cầu sinh thái của cây ăn quả

Chương 2. Cấu tạo và các quy luật sinh trưởng, phát triển của Cây ăn quả

2.1. Cấu tạo chung của cây ăn quả 2.2. Các chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây ăn quả lâu năm 2.3. Sự già hoá và trẻ hoá ở cây ăn quả 2.4. Phân hoá mầm hoa và sự ra hoa, đậu quả 2.5. Sự sinh trưởng, phát triển quả 3.1. Yêu cầu về nhiệt độ 3.2. Yêu cầu về nước 3.3. Yêu cầu về ánh sáng 3.4. Ảnh hưởng của gió bão và các yếu tố khí hậu khác 3.5. Yêu cầu về đất đai và dinh dưỡng

Chương 5. Thiết kế và xây dựng vườn cây ăn quả

Chương 4. Vườn ươm và các phương pháp nhân giống cây ăn quả

4.1. Vị trí và ý nghĩa của vườn ươm 4.2. Lựa chọn địa điểm xây dựng vườn ươm 4.3. Cơ cấu tổ chức vườn ươm cây ăn quả 4.4. Các phương pháp nhân giống cây ăn quả

4.4.1. Nhân giống bằng hạt 4.4.2. Nhân giống vô tính 5.1. Những căn cứ để quy hoạch vùng trồng 5.2. Xây dựng và thiết lập vườn cây ăn quả 5.3. Những nguyên tắc và yêu cầu thiết kế, xây dựng vườn quả 5.4. Xây dựng đai rừng phòng hộ cho vườn quả 5.5. Xây dựng và thiết kế hệ thống đường đi, hệ thống tưới trong vườn 5.6. Cơ cấu giống và cây cho phấn trong vườn quả 5.7. Mật độ và phương thức trồng cây ăn quả

2

Tue-11/2/14

Chương 6. Quản lý và chăm sóc vườn cây ăn quả

Chương 7. Kỹ thuật sau thu hoạch và bảo quản sản phẩm quả

7.1. Thu hoạch 7.2. Công nghệ sau thu hoạch 7.3. Bảo quản quả tươi

6.1. Tạo hình, cắt tỉa 6.2. Bón phân 6.3. Tưới nước 6.4. Điều khiển ra hoa, đậu quả 6.5. Phòng trừ sâu, bệnh hại 6.6. Các chăm sóc khác

Khái niệm về cây ăn quả

CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU

• Sản phẩm cây ăn quả là gì? • Sản phẩm cây ăn quả có đặc điểm gì khác

so với các sản phẩm cây trồng khác?

1.1. Tầm quan trọng của sản xuất cây ăn quả

Bảng 1. Hàm lượng Vitamim C và A của một số loại quả (FAO 1976)

Loại quả

1. Ý nghĩa phát triển nghề trồng rau quả trong nền kinh tế quốc dân

1.1. Giá trị dinh dưỡng của rau quả

Cam - Citrus Sinensis Osbeck Quýt - Citrus Rentinculata Blanco Bưởi - C. Grandis Osbeck Chuối tiêu - Musa sp. Dứa - Ananas Comosus Hồng - Diospyros Kaki Táo ta - ZiZiphus Mauritiana Đuđủ - Carica Papaya Vải - Litchi Sinensis Trứng gà - Lucuma Nevosa Khế - Averrhoa Carambola Na - Annona .spp. Ổi - Psidium gayava Mận - Prunus Salicina Mơ - Prunus mume set Z Xoài - Mangifera Indica Xoài - Euphoria Longana

Vitamin C (mg%) 42 42 53 14 22 22 62 71 50 43 38 36 132 10 2 36 56

Vitamim A Caroten (mg%) 465 465 30 225 35 600 60 710 - 1235 160 5 75 20 10 1880 -

3

Tue-11/2/14

Lượng rau quả khuyến cáo tiêu dùng

Bình quân 100kg quả + 100 kg rau /người/năm

1.2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Tên nước

Papuaniughinê Niuzilan Australia Philippin Thailan Malaysia Việt Nam

Lượng quả (kg/người/năm) 307,8 170,7 151,3 113,6 104,3 69,3 61,1

1.3. Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đất, sức khoẻ, làm đẹp cảnh quan, mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình nông lâm kết hợp

4

Tue-11/2/14

1.4. Cung cấp nguồn mật ong

1.5. Giá trị dược liệu

2. Lịch sử nghề trồng quả

1.6. Cung cấp một phần tinh bột

• Vườn treo Babilon: trước công nguyên 3000 năm. • Trung Quốc 2500 – 3000 năm, Ấn Độ 1280 năm.

Loại quả

Có múi Chuối Xoài Lê Dứa Đào Mận Đu đủ Mơ

Sản lượng (1000 tấn) 94.459 58.975 23.428 13.318 12.794 10.923 7.836 5.024 2.295

TT Châu lục

Bảng 3. Các nước sản xuất chuối hàng đầu thế giới, năm 2004

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả trên thế giới

Bảng 2. Diện tích, năng suất, sản lượng quả trên thế giới Nguồn: FAOSTAT, 2005

TT

Châu lục

Toàn thế giới

Inđônêxia

Toàn thế giới 1 Ấn độ 2 Brazil 3 Philippin 4 5 Burundi 6 Trung Quốc 7 Ecuađo 8 Thái lan 9 Uganda 10 Saint Lucia 11 Việt nam

Diện tích (1000 ha) 4.545,6 680 486 400 300 300 270 220 139 135 120 100

Năng suất (tấn/ha) 15,5 24,7 13,6 13,8 14,7 5,3 23,1 26,8 12,9 4,5 10 12,2

Sản lượng (triệu tấn) 70,6 16,8 6,6 5,5 4,4 1,6 6,2 5,9 1,8 0,6 1,2 1,22

1 Châu Âu 2 Trung và bắc Mỹ 3 Nam Mỹ 4 Châu Phi 5 Châu Á 6 Caribê 7 Châu đại dương

Diện tích (triệu ha) 52,07 9,36 3,71 4,91 9,39 24,19 0,8 0,51

Năng suất (tấn/ha) 9,53 8,41 16,28 14,26 6,72 9,04 8,17 12,93

Sản lượng (triệu tấn) 497,4 78,7 60,4 70,0 63,1 218,7 6,5 6,6

Nguồn: FAOSTAT, 2005

5

Tue-11/2/14

TT Châu lục

TT Châu lục

Inđônêxia

Bảng 4. Các nước sản xuất cam quýt hàng đầu thế giới, năm 2004

Toàn thế giới 1 Nigiêria 2 Ấn độ 3 4 Thái lan 5 Trung Quốc 6 Brazil 7 Philippin 8 Ghinê 9 Vênêzuêla 10 Việt nam

Sản lượng (triệu tấn) 15,3 0,89 1,3 0,7 1,7 1,47 1,44 1,65 0,11 0,38 0,35

Năng suất (tấn/ha) 18,1 7,66 14,4 8,24 21,3 22,5 26,2 35,9 4,12 21,1 7,95

Toàn thế giới 1 Brazil 2 Nigiêria 3 Mêhicô 4 Mỹ 5 Tây ban nha 6 Ấn độ 7 Iran 8 Pakistan 9 Italia 10 Achentina 11 Việt nam

Diện tích (1000 ha) 7.391 939 730 524 430 302 265 227 200 175 145 79,5

Năng suất (tấn/ha) 14,6 21,9 4,5 12,4 34,7 20,18 17,8 16,7 7,12 16,83 15,4 6,57

Sản lượng (triệu tấn) 108,1 20,5 3,25 6,48 14,9 6,1 4,72 3,77 1,58 2,95 2,23 0,52

Nguồn: FAOSTAT, 2005

Nguồn: FAOSTAT, 2005

Bảng 5. Các nước sản xuất dứahàng đầu thế giới, năm 2004 Diện tích (1000 ha) 843,8 116 90 85 80 65.5 55 46 25,5 18 43,5

Thị trường quả trên thế giới

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả ở Việt Nam

– Rau: ĐBSH : 29%, ĐBSCL: 23% sản lượng rau cả nước. – Cây ăn quả: ĐBSCL: 31,7h% (205.000ha),

• Quả nhiệt đới: • Tăng ~8 % giai đoạn 2005-2010 • Nhập khẩu toàn cầu 4,3 triệu • Các nước phát triển nhập 87% (3,8 tr. tấn) • EU, Hoa Kỳ nhập 70%, EU- nhập nhiều nhất: Pháp- là thị trường tiêu thụ chính, Hà Lan - thị trường trung chuyển lớn nhất châu Âu.

• Chuối: • Toàn cầu nhập14,3 triệu tấn năm 2010, • EU vẫn là khu vực nhập khẩu chuối chủ yếu.

vùng núi và Trung du Bắc Bộ: 23,5% (130.000ha) diện tích cây ăn quả cả nước

Diện tích sản xuất CAQ

8 vùng sản xuất nông nghiệp chính

Nguồn: MARD

6

Tue-11/2/14

Tỷ suất hàng hoá năm 2002

Biến động diện tích một số loại cây ăn quả (nghìn ha)

Nguồn: MARD

Nguồn: IFPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế) , 2002.

Tiêu thụ rau quả theo vùng

Mức tiêu thụ rau quả phân theo nhóm chi tiêu

Nguồn: IFPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế) , 2002.

Nguồn: IFPRI (Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế) , 2002.

Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam, 1991-2004 (nghìn USD)

Thị trường xuất khẩu rau quả chính của Việt Nam năm 2000 và 2004

2000

2004

Nguồn: MARD

Nguồn: AIE, Đánh giá tiềm năng xuất khẩu nông sản Việt Nam, 2005

7

Tue-11/2/14

3.2. Điểm yếu

3. Phương hướng và giải pháp phát triển 3.1. Điểm mạnh

• Đặc điểm khí hậu đa dạng và thích hợp cho sản • Thiếu các hiệp định thương mại song phương • Thiếu hệ thống kiểm tra an toàn thực phẩm xuất rau quả nông sản (SPS) với các nước nhập khẩu lớn như Trung Quốc

• Sản phẩm phong phú • Hỗ trợ từ Chính phủ • Thu được nhiều lợi nhuận hơn sản xuất cây lương thực • Cầu trong nước lớn, đặc biệt đối với rau quả • Chất lượng thấp và không đồng đều • Thiếu nguyên liệu cho chế biến • Chưa có thương hiệu mạnh • Phương tiện bảo quản và dịch vụ thương mại tươi kém • Thiếu kỹ năng thương mại và quảng cáo

3.2. Điểm yếu

3.2. Điểm yếu

duyệt

• Chuyển đổi cây trồng theo cảm tính và tập quán, đa phần nông dân dựa vào giá cả thị trường mà chuyển đổi. • Cơ sở hạ tầng kém • Các hộ chế biến lạc hậu và nhỏ • Chưa có giám sát kỹ thuật và hệ thống kiểm

• Không có khu vực tập trung chuyên canh • Sâu bệnh hại • Sơ chế, phân loại, bảo quản đã bị bỏ trống  tổn thất sau thu hoạch 25 - 30%/năm, tương đương 100 triệu USD, 90% rau-quả xuất dạng thô- giá thấp.

• Nhiều nơi canh tác lạc hậu, sản xuất theo tập quán, thiếu hiểu biết về sản xuất hàng hóa.

• Thiếu cán bộ chuyên ngành. • Hệ thống khuyến nông hoạt động kém hiệu quả.

3.3. Cơ hội

3.4. Thách thức

phủ

• Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác (Thái Lan) trên cả thị trường trong và ngoài nước • Xuất khẩu sang thị trường chính (Trung Quốc) • Cầu thị trường trong nước và thế giới tăng • Chương trình hỗ trợ từ Chính phủ • Gần các thị trường lớn như Trung Quốc, Nhật giảm Bản, Đài Loan, Singapore • Đất thích hợp cho sản xuất hoa quả còn có thể mở rộng • Thiên tai (hạn hán, lũ lụt) • Sử dụng quá mức thuốc trừ sâu và phân bón • Cơ sở hạ tầng nghèo nàn • Năng suất chế biến còn lớn • Tăng đầu tư cho khoa học kỹ thuật của Chính

8

Tue-11/2/14

3.5. Thách thức

3.6. Giải pháp

• Tổ chức lại sản xuất, xây dựng vùng chuyên canh đặc sản lớn. • Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác (Thái Lan) trên cả thị trường trong và ngoài nước • Xuất khẩu sang thị trường chính (Trung Quốc) • Cần có sự hợp tác giữa người sản xuất và tiêu giảm thụ sản phẩm nhằm tăng số lượng cung cấp, ổn định về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

• Thiên tai (hạn hán, lũ lụt) • Sử dụng quá mức thuốc trừ sâu và phân bón • Cơ sở hạ tầng nghèo nàn • Cần có chính sách và giải pháp đồng bộ cho việc sản xuất CĂQ: đất đai, tín dụng, khuyến nông, nghiên cứu khoa học… • Tăng cường thâm canh, áp dụng các biện pháp IPM vào sản xuất CĂQ

4.1. Căn cứ vào đặc điểm thực vật

4. Phân loại cây ăn quả

• có 39 họ, 124 loài, trên 350 giống cần quan tâm nhiều tới 11 họ sau: (ứng dụng: Lai hoa và ghép cây)

• 1. Đào lộn hột - Ancardiaceae: gồm cây điều, sấu, muỗm, xoài, quéo, cóc, dâu da xoan. • 2. Na- Anonaceae: Na, Mãng cầu xiêm, Nê (bình bát), bình bát nước.

• 3. Thị- Ebenaceae: Thị, Hồng, Hồng rừng, Cậy. • 4. Bứa- Guttiferae - Clusiaceae: Măng cụt, dọc, bứa, tai chua

4.1. Căn cứ vào đặc điểm thực vật

4.1. Căn cứ vào đặc điểm thực vật

chát, sơn tra) Mơ ôn đới, mơ á nhiệt đới, mậm, đào, đào dại, mâm xôi

• 5. Dâu tằm - Moraceae: Mít, Mít tố nữ, Chay, • 9. Cam – Quýt Rutaceae: Bưởi bung, Bưởi, Dâu ăn quả, Dâu tằm, Vả, Sung, Ngái • 6. Sim – Myrtaceae: ổi, ổi tầu, Sim, Lý bồ đào, Gioi, Điều đỏ. Quýt rừng (quýt gai), Bưởi chùm, quất, thanh yên, phật thủ, quýt chanh giấy, chanh núm, cam ngọt (cam chanh), cam đắng, chanh lime, chanh sần, kim quất, hồng bì, chấp, bòng... • 10. Bồ hòn – Sapindaceae: Vải, vải rừng, chôm • 7. Táo ta – Rhamnaceae: Táo ta, táo tầu, táo dại • 8. Hoa hồng – Rosaceae: Nhót tây (Sơn tra chôm, nhãn, nhãn rừng. Nhật bản) • 11. Hồng xiêm – Sapotaceae: Hồng xiêm, vú • Dâu tây, Mắc cọt, Lê, Táo tây, Táo meo (chua sữa, trứng gà

9

Tue-11/2/14

4.2. Căn cứ vào nguồn gốc và yêu cầu nhiệt độ để sinh trưởng phát triển

4.2. Căn cứ vào nguồn gốc và yêu cầu nhiệt độ để sinh trưởng phát triển

• 1. Cây nhiệt đới: Chuối, dứa, mít, xoài, ổi, dừa, đu đủ, na, sầu riêng, măng cụt, đào lộn hột, vú sữa, hồng xiêm, trứng gà, me, gioi, dâu da, táo ta, chùm ruột, khế, chôm chôm, bưởi, canh... yêu cầu nhiệt độ 25-280C. Cây cần khắt khe: Đào lộn hột, Sầu riêng, Măng cụt. • 3. Cây ôn đới: Táo tây, lê, đao, mận, mơ, dâu tây, óc chó, nho. Cần nhiệt độ để sinh trưởng 20-250C, để phân hoá mầm hoa ~00C trong một thời gian nhất định. Cần lạnh nhiều nhất là táo tây đến lê, đào mận, mơ. Nho có khả năng nhiệt đới hoá giống.

• 2. Cây á nhiệt đới: Bơ, cam quýt, nhãn, lựu, hồng, vả, nhót Nhật Bản… cần nhiệt độ sinh trưởng: 25-280C, nhiệt độ để phân hoá mầm hoa ~100C trong thời gian nhất định, yêu cầu khắt khe là vải thiều, hồng…

4.3. Căn cứ vào giá trị sử dụng

Yêu cầu nhiệt độ tối thấp của một số loại cây ăn quả

Loại cây

Tác giả nghiên cứu

Nhiệt độ tối thấp (0C) 7,2 7,2 7,2 7,2 7,2 8-11

Số giờ cần nhiệt độ tối thấp 1000-1400 700-1100 200-1000 700-1000 800-1200 886

Avery và Mortensen Chilers Westwood Avery, Sharpe Ysimura

Táo tây (Prunus pumila) Lê (Prunus communis – Pyrus pyifolia) Đào (Prunus persica) Mận (Prunus Salicina) Mận châu Âu (Prunus domestica) Hồng (Diospyros Kaki.)

• Đường bôt: Mít, chuối, hạt dẻ • Chất béo: Bơ. óc chó, dừa • Viatmin: Rất nhiều • Làm thuốc: Đu đủ, chuối, măng cụt, táo ta, hồng, quýt, mơ • Quả và bóng mát: Xoài, mít, nhãn, vải, hồng, táo ta, lựu… • Tanin: Hồng, vả, cóc, măng cụt, ổi, lựu…

4.3. Căn cứ vào giá trị sử dụng

• Cây chủ thả cánh kiến: Vải, nhãn, táo, bình bát, óc chó • Nguồn mật ong: Vải, nhãn, táo ta, cam quýt, xoài..

• Nhựa: Trám, đu đủ, hồng xiêm • Rau ăn: Mít, đu đủ, dứa, sấu, dọc, khế, tai chua,

trám, dừa

10