Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Bài ging trc tuyến Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
© B môn Ph Sn, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn 1
Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
Âu Nht Luân
1
Mc tiêu bài ging
Sau khi hc xong bài này, hc viên có kh ng:
1. Thc hiện được một băng ghi (Electronic Fetal Monitoring - EFM)
2. Đọc đầy đủ và đúng một băng ghi EFM
3. Din giải được một băng ghi EFM
Hiu ng Doppler: tn s âm đến tai ngưi nhận đứng yên thay đi tùy theo vn tc ca ngun âm.
Hiu ứng Doppler được mô t qua mt ví d như sau: Một người quan sát đứng yên tiếp nhn nhng âm thanh phát ra t một đoàn tàu đang tiến vào sân ga/đang ri
sân ga. Biết rng tn s âm phát ra t còi tàu là bt biến. Hiu ứng Doppler được phát biểu: Khi đoàn tàu di chuyển vào / ra khi ga, âm thanh t còi tàu đến tai người
quan sát đứng yên trong ga snhng âm thanh có tn s dao động khác nhau và không ging vi tn s âm được phát ra t còi tàu. Tùy theo đoàn tàu đang đi vào
hay đang rời khi ga, người quan sát s nghe được các âm thanh có tn s khác nhau. Khi đoàn tàu đi vào ga, tần s âm mà người quan sát nghe được s cao hơn tần
s âm thật. Ngược lại, khi đoàn tàu đang rời xa người quan sát, người này s nhận được mt âm thanh trầm hơn âm được phát ra t còi tàu.
Vt cản trên đường đi của âm thanh s cho các hi âm, và tr thành các ngun âm th cp.
Mt nguyên lý khác là âm thanh khi gp phi vt cn s luôn cho li các hi âm. Vt cn âm lúc này tr thành mt ngun phát sóng âm th cp, tức phát ra “các tiếng
vọng” có cùng tần s vi âm thanh đưc gửi đến, với cường độ b suy gim do năng lượng của các sóng âm thanh đã bị hp thu bi môi trường truyn âm.
Máy monitoring sn khoa s dng các Monitoring sn khoa kho sát s chuyển động ca van tim và dòng hng cu.
monitor sn khoa, ngun âm là các van tim các dòng hng cu di chuyển trong các đại động mch. Các thành phn này không
t phát ra âm thanh. Trong đầu tim thai, mt thiết b phát siêu âm để gửi các âm thanh đến chúng. Khi đó, chúng s các vt
cn âm cho hồi âm, đ tr thành các ngun âm th cp. Do các thành phn này di chuyn, bi hiu ng Doppler, nên các hi âm
đến t chúng khi quay v b phn thu này s không có cùng tn s âm với sóng siêu âm được gi đi.
Nh s khác bit v tn s ca sóng siêu âm gửi đi hồi âm nhận được ta biết được rng vt phn âm di chuyn hay không,
cũng như tính được vn tc ca ngun âm th cp. Nếu phn âm có cùng tn s vi sóng gửi đi, ta biết vt khảo sát đang đng yên.
Vn tc di chuyển tương đối ca ngun âm th cp (hi âm) tc các van tim và dòng hng cu so vi v trí quan sát đứng yên là đu dò sóng hi âm l thuc vào góc
mà các chùm siêu âm va vào vt cn đồng thời cũng là góc tới đầu dò ca các hi âm. S khác bit càng ln nếu góc tới α càng nh, dol thuc vào cosin ca góc
này. Khi góc này 90°, cos α= 0, đầu dò không th ghi nhận đưc s chuyn dch ca ngun hi âm. Khi góc càng nhn, cos α s tiến v 1, nên quan sát thu nhận được
là rõ nht. Như vậy, cùng một ví trí đặt đầu dò, nhưng chúng ta có thể thu nhận được hi âm có chất lượng không như nhau, tùy theo phương của âm ti và ca hi âm.
CU TO CA MONITOR SN KHOA
Monitor sn khoa gm 2 phn: (1) thân máy và (2) các thiết b ngoi vi: đầu tim thai, đầu dò cơn co t cung. Đôi khi monitor đưc
trang b thêm b phận đánh dấu c động thai và mt đầu ghi tim thai th nhì, để ghi li cùng lúc tim thai ca 2 thai trong song thai.
Thân máy là mt computer, tiếp nhn và xtín hiu t các đầu ghi.
Thân máy có nhim v thc hiện 4 công đoạn:
Tiếp nhn tín hiu phi s (non-digital): Các d liu v tn s hi âm và áp lc trên màng trng thot tiên s đưc máy tiếp nhn
dng tín hiệu điện (electric signals), là các tín hiu phi s.
S hóa tín hiu (digitalization): Một computer đt trong máy s thc hin s hóa các tín hiu này.
X lý tín hiu s (computerizing): Cũng computer trên sẽ thc hin vic x lý các tín hiu s.
Báo cáo kết qu x lý thi gian tht (real-time) trc tiếp qua màn hình LCD và/hay in kết qu trên giy nhiệt được đnh dng sn.
Đầu dò ghi cơn co là thiết b ngoi vi cm biến cơ học.
Đầu cơn co ch chức năng thu nhận các thay đổi v áp lực đt trên màng cm biến. B cm biến ch thun túy ghi nhn s thay
đổi v tr s áp lực đặt lên mt trng ca nó. Áp lực tác động lên mt trống thay đổi theo cơn co tử cung. Khi co t cung cng lên, khi
1
Ging viên, B n Ph Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. e-mail: aunhutluan@gmail.com
Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Bài ging trc tuyến Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
© B môn Ph Sn, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn 2
tác động lên màng cm biến gián tiếp qua thành bng. Áp lc ghi nhận được s đưc chuyn thành tín hiệu điện để chuyn v thân
máy theo các đường dn thông thường.
Cần lưu ý rng áp lc tác động trên màng trống khi cơ tử cung co không ch phn ánh riêng sc co ca khối cơ tử cung, mà còn b ảnh hưởng bi tt c mi yếu t tác
động lên màng cm biến gm s siết cht của dây đai, độ dy thành bụng cũng như vị trí đặt b phn ghi nhn áp lc.
Đầu dò ghi tim thai không phi là mt microphone.
Đầu dò ghi tim thai không phi là một microphone. Đầu dò tim thai thc cht là phc b 2 chức năng: phát và thu sóng siêu âm.
Trước tiên, đầu ngun cấp phát sóng siêu âm. Monitor sn khoa phát ng siêu âm tn s thp (1.5 MHz) để kh năng
xuyên thấu sâu trong môi trường t cung. Monitor ch s dng 1% thi gian hot động ca mình cho phát sóng.
Sau khi va phải đối tượng kho sát, hi âm s quay tr lại đầu dò được ghi nhn bi các b phn cm biến âm tại đó. Đối ng
kho sát là các ngun âm th cp. Do ngun âm th cp di chuyn tương đối so với đầu dò nên tn s hi âm s không trùng vi tn s
ca âm phát t nguồn âm sơ cp. Tín hiu dng sóng ca hi âm ghi nhận được t b cm biến s được chuyn sang tín hiệu điện, sau
đó được truyn ti theo các dây dẫn thông thường v thân máy.
Các sóng âm tn s cao b tiêu hao năng ng rt nhiều trong môi trường truyền âm nên không được dùng để kho sát Doppler. c monitor thế h trước, thường
ch mt tinh th thch anh được đặt trong trường kích thích ca dòng cao tần để phát các sóng siêu âm. Trong các monitor thế h sau, b phn phát sóng siêu âm
thường được trang b nhiu tinh th phát siêu âm theo nhiều hướng khác nhau, cho phép tăng khả năng sóng có thể đến được van tim hay các dòng chy ca huyết cu.
Nguyên lý ca vic x lý các tín hiu s.
Do ngun âm th cp, tc các van tim và dòng chy ca huyết cu, di chuyn có chu k nên tn s hồi âm cũng biến thiên theo chu k.
S biến thiên chu k ca tn s hi âm đã được s hóa s được đi chiếu vi tn s âm phát. Mi chu k biến thiên ca tn s hi
âm tương ng vi mt chu chuyn tim thai. Khong cách gia 2 chu k biến thiên ca hồi âm tương đương với độ dài ca mt chu
chuyển tim. Thương số giữa đơn vị thi gian (60 sec) và đ dài ca mt chu chuyn tim cho phép tính ra tr s tc thi ca nhp tim thai
thuc v chu chuyển tim đó. Tr s này được truyn ti đến máy in và được th hin bng một điểm ghi trên giy in nhiệt đã được đnh
dng phù hp vi máy in. Mi giá tr tc thời tính được s đưc ghi bng một điểm, theo thi gian tht.
Áp lc trên màng cm biến cơn co cũng được ghi nhận đng thi theo thi gian thật và đưc th hin bng một điểm ghi khác có cùng
hoành độ với điểm ghi tim thai cùng thời điểm. Tp hp các điểm ghi theo thi gian tạo ra băng ghi CTG (cardiotocograph) th hin
s biến động ca tr s tc thi ca nhp tim thai theo thời gian có đối chiếu với cường đ cơn co tử cung (thc cht là áp lực trên đầu
cơn co). d như nhịp tim thai khong 120 chu chuyn tim mỗi phút thì trên băng ghi sẽ khong 120 đim ghi (120 dpcm)
theo trc hoành, tc trc thi gian, khong cách giữa 2 điểm ghi là khong 1/120 cm. Các khong cách giữa 2 điểm ghi không hng
định, l thuc vào s thay đổi liên tc ca giá tr tc thi ca tim thai. Tr s tc thi cao thì khong cách với điểm ghi sau càng
ngắn, và trên băng ghi càng nhiu điểm ghi trên mi cm. Trc tung ghi li tr s tc thời tính toán được. Tung độ của điểm ghi thay
đổi t đim ghi này sang đim ghi khác do độ dài ca chu chuyn tim th hin bng tr s tc thi ca tim thai luôn biến động. Các
điểm ghi được ni nhau bằng các đường ni do s di chuyn ca thanh ghi trên giy nhit khi đi từ điểm ghi này sang đim ghi khác.
THC HIỆN BĂNG GHI EFM
Hình thc dùng monitoring ngoài là ph biến.
Hình thc ghi EFM ph biến nht ghi EFM ngoài. Phương pháp này không đòi hi nhiu trang thiết b đc bit, thc hin nhanh
chóng, đơn giản và không xâm nhập, do các đu dò ghi cơn co và ghi tim thai cùng được đặt trên thành bng.
Ghi EFM trong ch có th thc hiện được khi ối đã vỡ. Trong trường hp ghi trong toàn phn, mt b phn cm biến áp sut s đưc lun vào trong bung i. Tim thai
s đưc ghi bng một điện cc ECG cắm vào da đầu thai nhi. Giá tr tc thi ca tim thai trong trường hp này s đưc tính toán da trên khong cách gia 2 phc b
QRS ca ECG. EFM ghi trong có th thc hin toàn phn, tc c cơn co và tim thai đều được ghi trong; hoc mt phn tức ghi cơn co bằng ghi trong và ghi tim thai
bng ghi ngoài. Trong trường hp đó, ch có b phn cm biến áp suất được lun vào trong bung i. Tim thai s được ghi ngoài như đã mô tả trong phần trước.
Khi tiến hành đặt các đầu dò, cần chú ý tư thế ca thai ph phi nm thế Fowler vi đầu cao 45°và nghiêng 15°sang bên trái.
thế Fowler nhm tránh nhng ảnh ng chèn ép lên vòm hoành tĩnh mạch ch ới, do đó tránh được tác động gây nhiu ca
tình trng không cung cấp đủ oxy hay thiếu input v tim.
B phn cm biến cơn co tử cung được đặt vùng gần đáy tử cung. B phn ghi tim thai phải được đặt vùng ngc ca thai nhi.
Khi thc hin ghi EFM ngoài, b phn cm biến cơn co tử cung s được đặt vùng gần đáy tử cung, quanh và ngang mc rn, nơi tử
cung co với biên độ ln nhất cũng nơi thành bng ít dy nht, cho phép ghi nhn s thay đi áp lc mt cách d dàng. Khi đt
đầu ghi n co, không được dùng gel, cũng không siết dây đai quá cht s làm thay đi các tr s ghi nhận được v áp lực đặt lên
màng cm ng, vn dĩ đã không phản ánh hoàn toàn trung thực cường độ cơn co tử cung.
Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Bài ging trc tuyến Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
© B môn Ph Sn, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn 3
B phn ghi tim thai phải được đặt vùng ngc ca thai nhi, nơi sóng âm s đi qua các k gian sườn đ đến vùng tim ca thai nhi
cũng qua các kẽ gian sườn này, hi âm s quay v đầu dò thu-phát. Phi dch chuyển đầu dò trên vùng này đến khi nhn được tín hiu
tt nht. S dĩ như thế là do khi ta dch chuyển đầu thu-phát, góc của sóng siêu âm đến van tim và góc ca hồi âm đến đầu dò s thay
đổi và tín hiu nht s được khi tr s cosin ca góc tới α đạt được cc tr. C định tốt đầu để ổn định tín hiệu thu được. Điu
này không ging như một microphone, nếu dùng ống nghe thưng, ng nghe phải đưc áp vào mm cùng vai, nơi dẫn truyn sóng
âm tt nhất. Khi đặt đu ca monitor lên mm cùng vai ta s không thu được n hiu toàn b âm phát s b phn hi ngay tc
khc t mm cng vai. Khi đặt đầu tim thai ta phi dùng gel để tăng khả năng dn âm khi âm thanh phải đi qua mặt phân cách ca
2 môi trường có chiết sut truyền âm quá khác nhau là mô cơ th và không khí.
Kiểm tra các điều kiện trước khi ghi mang tính cht pháp lý, phi tuân th.
Để bo đm giá tr v mt pháp lý, băng ghi EFM phi có mt khong trống trước khi bắt đầu, trên khong trng này có th hin ngày
gi ca pre-set test, tốc đ ghi EFM và mang các thông tin cá nhân ca thai ph gm tên, tui và s nhp vin. Cũng để bảo đảm giá tr
v mt pháp lý, băng ghi EFM phi có mt khong trng khi kết thúc băng ghi, bảo đảm rằng băng ghi được lưu trữ nguyên vn.
ĐỌC BĂNG GHI EFM
Băng ghi gồm 2 phn, phn trên ghi li tr s tc thi ca nhp tim thai và phần dưới là tr s tc thi của cường độ cơn co.
Phn trên của băng ghi tp hp những điểm ghi li giá tr ca tr s tc thi ca tim thai tính toán được sau mi chu chuyn tim.
Các tr s này được th hin trên trc tung ca biểu đ bng đơn vị nhp/phút.
Phần dưới của băng ghi tp hp những điểm ghi li giá tr ca tr s tc thi ca áp lực đo đưc qua thành bng mi thời điểm
máy tính toán ra tr s tc thi ca tim thai. Chúng được th hin trên trc tung ca biểu đồ bằng đơn vị kiloPascal (kPa) hoc mmHg.
Trình t bt buc phi tuân th khi đọc và mô t EFM: (1) cơn co tử cung, (2) baseline, (3) variability, (4) nhịp tăng hay giảm.
Cơn co tử cung
Tn s của cơn co tử cung đưc hiu s lần tử cung co trong khong thi gian 10 phút. Cn cý tránh rơi “vào bài toán
trồng cây”, trong đó 2 cơn co chn 2 đu, làm tr s cơn co nhiều hơn so vi thc tế. Do xu hướng không hoàn toàn đều đặn
của cơn co và đ tránh sai s do b rơi vào “bài toán trng cây”, nên tần s cơn co sẽ đưc tính bng cách: S cơn co tử cung trong
10 phút s thương số ca 10 vi trung bình cng ca thi gian ni đỉnh 2 cơn co của 3 cơn co liên tiếp (tính bng phút). Thi
gian nối đỉnh 2 cơn co được tính t khi áp lực tăng lên đạt cc tr cho đến khi nó đạt li cc tr ln na.
Tương quan co-ngh cũng là một t quan trng th hin hoạt độ ca t cung. Tương quan co-ngh phi php với giai đoạn ca
chuyn d, tc s xóa m ca c t cung. Trong n co chuyn dạ, cường độ co thường t quá huyết áp các h máu
nhau nên máu s không đến cũng không thoát được khi các h máu nhau. Ch khi nào áp lc của cơn co trở v i mc
huyết áp mao mch thì việc trao đi cht mi có th tái lp. Như vậy, trong chuyn d, khong ngh giữa 2 cơn co khong khc
thai nhi có th tiếp nhận được nhiều hơn nguồn dưỡng khí t m thc hin việc trao đi cht vi m b gián đoạn trong cơn co.
Hơn nữa khong ngh là rt quan trọng, vì cơ tử cung không th hoạt đng liên tc trong nhiu gi với cường độ cao.
Trương lực căn bản áp lc trong bung t cung ngoài cơn co được duy trì bng sức căng của tử cung trng thái ngh.
Trong chuyn d, trương lực căn bn thp bảo đảm một trao đi t cung-nhau đầy đủ ngoài cơn co, bù tr li tình trạng gián đoạn
trao đổi xut hin trong n co, khi áp lc bung t cung vượt cao hơn huyết áp tiểu động mạch đi đến các h máu. Trương lực
này được đo chính xác bng mt áp kế được đặt trong bung t cung. Như vậy, trương lực căn bn ch th kho sát chính xác
bng monitoring ghi trong. Khi thc hin monitoring ghi ngoài, chúng ta vn th đo được áp lực do tử cung to ra trng
thái nghỉ, nhưng áp lực đo đưc này còn chu ảnh hưởng ca nhiu yếu t khác như đ dy thành bụng, độ siết của dây đai, hot
động của cơ thẳng bng khi thai ph gng, rặn… Như vậy, tc khi thc hin monitoring ngoài, cn kim tra xem dây đai và đu
dò đã được đặt đúng cách hay chưa, sau đó sẽ pre-set trương lực căn bản ghi được v tr s “0”. Như vậy, tr s trương lực căn bn
được “báo cáo” bi máy là tr s tương đối so vi tr s đưc pre-set.
Cường độ của cơn co tử cung th hin hoạt đ ca t cung. Khi thc hin monitoring ghi ngoài, tr s ờng độ cơn co “báo cáo”
bởi máy cũng chỉ là tr s tương đối so vi tr s pre-set.
Biên độ của cơn co tử cung là hiu s giữa cường đ và trương lực căn bản. Biên độ cơn co quyết định s hiu qu của cơn co.
Tr s tim thai căn bản (baseline)
Tr s tim thai căn bn là mt khái nim quan trng cn hiểu rõ khi đọc EFM. Băng ghi EFM là tp hp ca hàng lot báo cáo thi
gian tht v tr s tc thi ca nhp tim thai qua tng chu chuyn tim. Các tr s này dao động chung quanh mt tr s ch đạo - tr
Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Bài ging trc tuyến Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
© B môn Ph Sn, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn 4
s căn bản. Trên nn tr s căn bn này, s các biến đng ca tr s tc thi của tim thai. Như vậy, để nhn dạng đưc các biến
động ca nhp tim thai, cn phải xác định đúng giá trị ca tri s tim thai căn bản.
Dao động ni ti (variability)
Trong mi k tâm thu, máu được m lên quai ch xoang cnh. Các áp cm th quan đây ghi nhn nhng thông tin v huyết
áp và phát các tín hiu hướng tâm v hành não nhằm điều chnh gim hay tăng độ dài chu chuyn tim cho phù hp. S điu chnh
này xy ra liên tc trong tng chu chuyn tim. u bão hòa Oxygen CO2 cũng tác động tương tự lên các hóa cm th quan,
nhưng cho một điều chnh chm và dài hơn. Như vậy sau mi ln thu tâm, tr s tim thai tc thời được điều chnh. S điu chnh
này được th hin trên EFM bằng các tung độ khác nhau liên tc của điểm ghi. S chênh lệch tung độ giữa 2 đim ghi liên tiếp
chính là biến động nhp theo nhp ca EFM. Hiện tượng này được gọi là dao động ni ti nhp theo nhp (beat-to-beat variability).
Tuy nhiên các biến động nhp theo nhp rất khó quan sát trên băng ghi EFM do mật độ các điểm ghi qdy (140 dpcm trong
trường hp ghi tốc độ chun 1cm/ph) nên trên thc tế người ta thường quan sát các dao động chung quanh baseline xem chúng
như variability.
Nhịp tăng (acceleration)
Nhịp tăng được định nghĩa là trị s tim thai tc thời tăng cao hơn tr s tim thai căn bản vi mt biên độ ít nht 15 nhp/phút và s
tăng này được duy trì ít nht là 15 giây.
chế xut hin ca nhịp ng do các can thip trc giao cm xy ra khi một thay đổi m gim áp sut trên quai ch
xoang cnh. Như vậy nhịp tăng thể hin một hành não bình thường, lành mạnh cũng như sự toàn vn ca các đưng trc giao cm
ly tâm và của cơ tim.
Mt c động thai làm căng dây rn, mt s chèn ép đơn thuần tĩnh mạch rn… sẽ làm giảm lượng máu tĩnh mạch v tim phi thai nhi, qua đó làm giảm lượng
máu qua l Botal vào tim trái, gây hu qulàm gim cardiac output, t đó làm giảm áp thủy tĩnh trên xoang cảnh và quai ch. Khi có hiện tượng gim áp thy
tĩnh tác động lên các áp cm th quan quai ch và xoang cnh, phn x ly tâm giao cm s làm nhịp tim nhanh lên để bù vào s thiếu ht áp lc này.
Nhp gim (deceleration)
Nhp giảm được định nghĩa là tr s tim thai tc thi gim thấp hơn hơn tr s tim thai căn bn vi một biên độ ít nht là 15 nhp/phút
và s giảm này được duy trì ít nht là 15 giây.
Cơ chế xut hin ca nhp gim khá phc tp.
o Cơ chế th nht là do can thiệp đi giao cm xy ra khi có một thay đổi làm tăng áp suất trên quai ch và xoang cnh.
o chế th nhì s gia tăng áp lực trên đầu thai khi đầu thai lt di chuyn trong tiu khung. Áp lực này tác động
thông qua đáp ứng ly tâm đối giao cm làm chm nhp tim thai.
Tuy nhiên nhp gim vn ch yếu liên quan đến hai tình trng là: (1) Thiếu oxy và (2) Toan hóa máu. Hai hin tượng này gây các
biến đng giảm theo các chế khác nhau do đó khả năng chẩn đoán ca nhp giảm cũng không chuyên bit. Cùng mt gii
thích tương tự cho phép lý giải đ nhy cm thp ca nhp gim trong sàng lc.
H THNG DANH PHÁP
H thng danh pháp Amsterdam 1972.
H thống danh pháp Amsterdam được chọn trong chương trình dành cho bác sĩ sản khoa thc hành vì tính đầy đủ, đơn giản và thc hành ca nó. Cho dù vẫn chưa đáp
ứng được tính đa dạng lâm sàng ca EFM, nhưng hệ thng danh pháp Amsterdam 1972 s giúp cho người mi bắt đầu làm quen vi EFM s ít gặp khó khăn hơn trong
vic tìm hiểu ý nghĩa của biểu đồ EFM.
Tr s tim thai căn bản
Tr s tim thai căn bản bình thường nm trong khong 110-160 nhp/phút.
Gi là tim thai nhanh (tachycardia) khi baseline >160 nhp/phút. Cần lưu ý trong những tháng đầu thai k, nhp tim thai rt nhanh.
Khi có nhp nhanh, cần lưu ý xem có biến động nào khác ca tim thai hay không. Nhịp nhanh đơn thuần thường ch liên quan đến
nhng tình trng sinh lý, ít có ý nghĩa bệnh lý. St có th làm tăng baseline lên 10 nhp/phút cho mi 1°C tăng thân nhiệt.
Chèn ép nh mạch ch i do t cung b lệch (P) cũng làm ng nhịp tim thai. Các thuốc cường trc giao cm hay c chế đối
giao cảm cũng có thể gây tăng nhịp tim thai.
o Nhp tim thai gi là nhanh vừa khi Baseline >160 nhưng ≤180 nhp/phút.
o Nhp tim thai gi là nhanh trm trng khi Baseline ≥180 nhp/phút.
Gi là tim thai chm (bradycardia) khi Baseline <110 nhp/phút.
Nhịp tim thai n bn chm vừa ít ý nghĩa bệnh lý, nhưng cần lưu ý đến nhng biến đi kèm theo trên EFM nht ca
variability nhp gim. Nhp chm trm trọng thường ý nghĩa bệnh lý nhưng liên quan đến rt nhiu yếu t như tưới máu
Tín ch Sn Ph khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-4: Chuyn d bình thường
Bài ging trc tuyến Electronic Fetal Monitoring căn bản trong thc hành sn khoa
© B môn Ph Sn, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. H Chí Minh. Tác gi gi bn quyn 5
tim, thuc dùng hay nhng dn truyền nthất. Lưu ý biểu đồ EFM không variability cho thy không bt c can thip nào
ca hành não có th đến được trung tâm điều khin nhp tht.
o Nhp tim thai gi là chm vừa khi Baseline <110 nhưng ≥100 nhp/phút.
o Nhp tim thai gi là chm trm trng khi Baseline <100 nhp/phút.
Dao động ni ti
Short-term variability: Thông thường độ dài ca mt chu chuyển tim được điều chnh liên tc theo mt chiu hướng tăng lên hay
ngn đi trong vài chu chuyn tim liên tiếp ri mới được điều chnh ngược li, m cho tr s tc thi ca tim thai s dao đng
vi một biên đ ±1-2 ln điều chnh. Thông thường mt lần điều chnh, tr s tc thi ca tim thai s biến đng khong ±2-3
nhp, m cho tr s ca tim thai s dao động khong ±5 nhp chung quanh tr s nền. Như vậy nhìn chung tr s tim thai tc thi
s một biên đ dao động khong 5-10 nhp phút trong thi gian khong vài chu chuyn tim. Khoảng này được hiu Short-
term variability hay là dao động ni ti ngn hn.
Gim short-term variability th th hin s can thip không hiu qu ca các phn ng trc giao cảm và đi giao cm trên hot
động ca tim. Nguyên nhân ph biến nht vn tình trng thiếu oxy dẫn đến tổn thương hành não, tuy nhiên, nhiu tình trng
khác cũng thể dn đến s gim hay vng mt tm thi của dao động ni tại như thuốc, thai nhi “ngủ”… Trên EFM, gim dao
động ni ti làm cho biểu đồ cm giác phng lng trong mt khong thi gian dài. Do đ chuyên khá thp nên biểu đồ gim
dao đng ni ti cn phải được kho sát cn thn vi tham kho các d kin khác trên EFM ghi dài hn và d kin lâm sàng.
Long-term variability: biến động nhp theo nhp s xy ra theo chiều hướng t tăng dần qua nhiu chu chuyn liên tiếp, đạt mt tr
s tối đa, ri xung dn cũng qua nhiều chu chuyn tim liên tiếp đ đạt tr s ti thiu. Việc điều chỉnh tăng giảm này tính tun
hoàn, dao đng chung quanh baseline. Trong quá trình điều chnh n xung, nhiu ln biểu đồ s ct qua baseline. S ln ct
ngang baseline ca EFM trong một đơn v thời gian được hiu long-term variability. Khi đó, biểu đồ mang dng hình sin tht,
vi biến thiên có chu k hằng đnh ca short-term variability, làm cho biểu đồ mt long-term variability rt ổn định. Đây là một
đồ khá đặc trưng ca thiếu máu bào thai, mà thường nht là thiếu máu tán huyết.
Biểu đồ gi sin.Tăng dao động ni ti mt tình huống thường gp trên lâm sàng với tính đa dng rt cao. Các biểu đồ EFM dng gi hình sin th hin mt s
gia tăng của c beat-to-beat variability ln short-term và long-term variability, thường được quan sát thy trong 25% các chuyn d bình thường.
Các nhp gim
Các nhp giảm được chia ra làm hai nhóm ln:
Mt nhóm bao gm các nhp gim hằng định v c hình dng ln mi liên quan với cơn co tử cung.
Mt nhóm na gm các nhp gim không mi liên quan hằng định với cơn co tử cung, hoc bất định v nhn dng. Nhóm
các biến động bất đnh này rt phc tp và có nhiu biến th. Chúng một nhóm được định danh là các nhp gim bất định.
Các nhp gim hằng định gm nhp gim smnhp gim mun
Nhp gim sm được đặc trưng bằng
o Khởi đầu sm cùng lúc vi cơn co.
o Cc tiểu (điểm Nadir) trùng vi cực đi của cơn co, tức chênh lch v thi gian không quá 15 sec.
o Phc hi hoàn toàn cùng lúc vi kết thúc cơn co.
Nhp gim sm liên h vi phn x y X, xy ra khi đầu thai b chèn ép, thế thường xut hin mun trong chuyn d.
Nhp gim sớm không đe da thai nếu biên độ ca nó không quá sâu (<50 nhp/phút)
Nhp gim mun được đặc trưng bằng
o Nadir lch >15 sec so với đỉnh cơn co phục hi chm > 15 sec sau khi cơn co kết thúc. Mt yếu t khác khong
cách t lúc khởi đầu cơn co đến Nadir.
Nhp gim muộn được gán cho địa ch là trao đổi t cung-nhau.
Các nhp gim bất định
Nhóm th nht ca các nhp gim bất đnh là các nhp gim hình tam giác rt ngn, rt nhn, khi đầu đt ngt nhanh. Đây
các nhp giảm liên quan đến tình trng thiếu oxy tm thi và thoáng qua gây nên do gim lượng tuần hoàn trong đng mch rn.
Nhp giảm này thường liên quan đến s kéo căng dy rn làm gim thoáng qua và không hoàn toàn tình trạng lưu thông của động
mch rn. Nhp gim này không có ý nghĩa bệnh lý. Các nhp gim bất định kiu trương lực trên cung rn này thường được dn
trước bng mt nhịp tăng (Shoulder) hay theo sau bng mt nhịp tăng bù trừ.
Kiu th nhì ca các biến đng bt định liên quan đến s chèn ép lưu thông máu cung rn. Nhp gim bất định kiu chèn ép
thường dng mt hình thang, vi đáy nhỏ phng hoặc răng cưa. Các nhp gim bất định do chèn ép khởi đầu thường chm