
Bộmôn CơKỹThuật
Tp. HồChí Minh,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒCHÍ MINH
PGS. TS. TRƯƠNG Tích Thiện
CƠ HỌC LÝ THUYẾT
Phần I: TĨNH HOC

Chương 1: CƠ SỞ CỦA TĨNH HỌC
1.1 Các định nghĩa của tĩnh học
Tĩnh học là một phần của cơ học lý thuyết, nhằm giải
quyết hai nhiệm vụ sau:
Thu gọn một hệ nhiều lực phức tạp đang tác động lên hệ
thống thành một hệ ít lực hơn, đơn giản và tương đương
(tối giản). Tập hợp các dạng tối giản khác nhau của các
hệ lực được gọi là các dạng chuẩn của hệ lực.
Xây dựng các điều kiện cân bằng cho một hệ thống
nhiều lực.
CƠ HỌC LÝ THUYẾT 1: Tĩnh Học va Động Học Phần I: Tĩnh học
.
. TS.
Trương
Tích
Thiện
1.1.1.
Ba
định
nghĩa
cơ
bản
của
tĩnh
học
.

.
. TS.
Trương
Tích
Thiện
1.1.1.1.
Vật
rắn
tuyệt
đối
Là
loại
vật
rắn
có
hình
dáng
và
thể
tích
không
thay
đổi
dưới
mọi
tác
động
từ
bên
ngoài.
1.1.1.2.
Trạng
thái
cân
bằng
Trạng
thái
cơ
học
của
vật
rắn
tuyệt
đối
là
quy
luật
chuyển
động
của
vật
rắn
trong
không
gian
theo
thời
gian.
Trạng
thái
cân
bằng
là
một
trạng
thái
cơ
học
đặc
biệt
của
vật
rắn
sao
cho
mọi
chất
điểm
thuộc
vật
đều
có
gia
tốc
bằng
không.
Có
hai
dạng
cân
bằng
của
vật:
Tịnh
tiến
thẳng
đều.
Vật
đứng
yên
(có
thêm
tính
chất
vận
tốc
bằng
0).
1.1.1.3. Lực
CƠ HỌC LÝ THUYẾT
1:
Tĩnh
Học.
Phần
I:
Tĩnh
học

b). Các đặc trưng của lực (hình 1.1):
Điểm đặt.
Ký hiệu của lực:
A
F
l
Hình 1.1
a). Định nghĩa:
Lực là một đại lượng vector được dùng để đo lường sự tương
tác cơ học giữa các vật chất với nhau.
Độ lớn.
Phương và chiều.
Với : đường tác dụng của lực.
l
2
1 1 . /;
N kgNF
m s
Phần I: Tĩnh học
.
. TS.
Trương
Tích
Thiện
CƠ HỌC LÝ THUYẾT
1:
Tĩnh
Học.

1.1. 2. Các định nghĩa khác về lực
1.1.2.1. Hệ lực
Là một tập hợp nhiều lực đang tác động lên đối tượng khảo
sát.
1.1.2.2. Hệ lực tương đương
( ) ( )
1,1,
j k
F Q
k mj n
~
Hai hệ lực được gọi là tương đương với nhau về cơ học nếu
hai hệ lực này cùng gây ra một kết quả cơ học trên một vật.
Ký hiệu hệ n lực như sau:
Ký hiệu:
, 1,
j
F j n
.
. TS.
Trương
Tích
Thiện
CƠ HỌC LÝ THUYẾT
1:
Tĩnh
Học.
Phần
I:
Tĩnh
học

