
BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
Chủ biên: TS. Chu Thị Huyền Yến
Thành viên: TS. Nguyễn Hồng Linh
BÀI GIẢNG
ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM
Hà Nội, 2025

0
MỤC LỤC
Lời giới thiệu .................................................................................................... 1
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về văn hóa ....................................... 2
1.1. Khái niệm văn hóa và các khái niệm gần với văn hóa ...................................... 2
1.2. Các đặc trưng của văn hóa .................................................................................. 5
1.3. Các chức năng của văn hóa ................................................................................. 6
1.4. Loại hình văn hóa – định vị văn hóa Việt Nam ............................................... 7
Chương 2. Tiến trình văn hóa Việt Nam và quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa
...................................................................................................................................... 20
2.1. Lớp văn hóa bản địa ........................................................................................... 20
2.2. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực ........................................... 25
2.3. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây ............................................................. 38
Chương 3. Văn hóa nhận thức ................................................................................ 40
3.1. Tư tưởng xuất phát về bản thể vũ trụ: Triết lý âm dương ............................. 40
3.2. Triết lý về cấu trúc không gian của vũ trụ: Mô hình Tam tài và Ngũ hành.. 45
3.3. Lịch âm dương và Hệ đếm Can Chi ................................................................ 49
Chương 4. Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân ....................................................... 54
4.1. Tín ngưỡng, tôn giáo .......................................................................................... 54
4.2. Phong tục, lễ Tết, lễ Hội ..................................................................................... 67
4.3. Văn hóa giao tiếp ............................................................................................... 76
4.4. Nghệ thuật thanh sắc, hình khối ................................................................... 77
Chương 5. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên ........................... 80
5.1. Văn hóa Ăn .......................................................................................................... 80
5.2. Văn hóa Mặc ....................................................................................................... 87
5.3. Văn hóa Ở .......................................................................................................... 92
5.1. Văn hóa Đi lại ...................................................................................................... 97
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 100

1
LỜI GIỚI THIỆU
Tập bài giảng Đại cương văn hóa Việt Nam được biên soạn nhằm cung cấp cho
sinh viên những tri thức nền tảng, có hệ thống và mang tính liên ngành về văn hóa, đặc
biệt là văn hóa Việt Nam trong tiến trình hình thành và phát triển dân tộc. Đây là học
phần nằm trong chương trình đào tạo của nhiều ngành thuộc khối khoa học xã hội,
nhân văn và kinh tế – quản trị.
Nội dung bài giảng được xây dựng phù hợp với đối tượng sinh viên các ngành
Công tác xã hội, Tâm lý học, Luật, Quản trị kinh doanh và Ngôn ngữ Anh, với mục
tiêu giúp người học hình thành tư duy văn hóa căn bản, từ đó nâng cao năng lực phân
tích, ứng xử và vận dụng tri thức văn hóa trong công việc chuyên môn cũng như trong
cuộc sống.
Bài giảng gồm các phần lý thuyết nền tảng về khái niệm văn hóa, chức năng và
đặc trưng của văn hóa, tiến trình phát triển văn hóa Việt Nam, cùng các lĩnh vực văn
hóa cụ thể như: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, tổ chức cộng
đồng và văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên – xã hội. Cách tiếp cận xuyên ngành
và thực tiễn được lồng ghép nhằm đáp ứng đặc điểm chuyên môn khác nhau của các
nhóm sinh viên.
Tài liệu có thể được sử dụng linh hoạt cho giảng dạy trực tiếp và tự học có hướng
dẫn. Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã nỗ lực hệ thống hóa kiến thức, lựa
chọn ngôn ngữ giản dị, dễ tiếp cận, đồng thời vẫn bảo đảm tính chính xác, khoa học và
tính ứng dụng cao.
Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế, bài giảng không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Rất mong nhận được sự góp ý từ quý đồng nghiệp và sinh viên để tài liệu ngày
càng được hoàn thiện hơn.

2
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA
Mục tiêu học tập chương 1
- Trình bày được các khái niệm văn hóa, văn minh, văn vật, văn hiến.
- Phân tích được chức năng, đặc trưng và cấu trúc của văn hóa.
- Nhận diện được loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trong văn hóa Việt.
- Hiểu được sự phân vùng văn hóa và đặc điểm của các vùng văn hóa Việt Nam.
1.1. Khái niệm văn hóa và các khái niệm gần với văn hóa
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Văn hóa vốn là một từ Hán Việt có
nghĩa gốc là “làm cho đối tượng trở nên đẹp” (“văn” là “vẻ đẹp”; “hóa” là “biến đổi”,
“chuyển đổi”).
Ở phương Đông, thuật ngữ “văn hóa” có từ thời nhà Tây Hán với hàm nghĩa: dùng Thi,
Thư, Lễ, Nhạc, điển chương, chế độ… để giáo hóa dân chúng (đối lập với việc dùng uy thế,
vũ lực để cưỡng chế, bình định, chinh phục…). Và nghĩa này trở nên thông dụng đối với
người Trung Quốc suốt từ đời Hán cho đến cuối đời Mãn Thanh (cuối thế kỉ XVIII) trước khi
được bổ sung, mở rộng thêm một nghĩa mới trong loại sách được gọi là Tân thư (một loại
sách phổ biến khoa học của phương Tây).
Ở phương Tây, thuật ngữ “văn hóa” xuất hiện vào khoảng thế kỉ XVII- XVIII: tiếng
Latinh là cultura, tiếng Anh là culture, tiếng Pháp cũng viết là culture, tiếng Đức là kultur…
Cultura ban đầu có nghĩa là “canh tác, vun trồng” (một mầm cây được chăm sóc, vun xới sẽ ra
hoa, kết trái đem lại lợi ích cho cuộc sống con người). Về sau culture mang một nghĩa mở
rộng “giáo dục, rèn luyện năng lực và phẩm chất cho con người”. Từ đó về sau, hàm nghĩa
“văn hóa” ngày càng được mở rộng, phong phú và sâu sắc hơn.
Hiện nay, trên thế giới người ta thống kê được hơn 400 định nghĩa khác nhau về văn hóa.
Mỗi định nghĩa đều xuất phát từ một góc độ riêng. Điều này cho thấy văn hóa bao trùm phạm
vi vô cùng rộng lớn từ lĩnh vực vật chất (vật thể) đến lĩnh vực tinh thần (phi vật thể).
Khái niệm văn hóa của UNESCO: Trong ý nghĩa rộng nhất, “Văn hoá hôm nay có thể
coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính
cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và
văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị,
những tập tục và tín ngưỡng. Văn hoá đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân.
Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính, có óc
phê phán và dấn thân một cách đạo lí. Chính nhờ văn hoá mà con người tự thể hiện, tự ý thức
được bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành, đặt ra để xem xét những thành
tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công
trình vượt trội lên bản thân”.

3
Như vậy, hiểu theo nghĩa rộng: Văn hoá là một phức thể - tổng thể các đặc trưng - diện
mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm... khắc hoạ nên bản sắc của một cộng đồng, gia
đình, xóm làng, vùng miền, quốc gia, xã hội; hiểu theo nghĩa hẹp: văn hoá là một tổng thể
những hệ thống biểu trưng (ký hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng
đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng. Văn hoá bao gồm một hệ thống các giá trị để đánh
giá một sự việc, hiện tượng (đẹp - xấu, đạo đức - vô luân, phải – trái, đúng - sai...) theo cộng
đồng ấy.
Tóm lại, bản chất của văn hoá: có nghĩa rộng và nghĩa hẹp; gắn với dân tộc, khu vực,
vùng miền... (tính dân tộc); gắn với thuyết “tương đối luận”: không xét ở mức độ cao thấp mà
xét ở góc độ khác biệt; có hạt nhân là tính nhân văn.
Từ những cách hiểu trên, có thể định nghĩa: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Ví dụ: Trong đời sống hiện đại, khi người dân một cộng đồng cùng giữ gìn tập tục đón
Tết Nguyên Đán với các nghi lễ như cúng ông Công ông Táo, gói bánh chưng, dựng cây
nêu… thì đó chính là biểu hiện rõ nét của văn hóa – một hệ giá trị vật chất và tinh thần đặc
thù định hình bản sắc dân tộc.
1.1.2. Văn minh
Văn minh là từ Hán Việt (“văn” là “vẻ đẹp”; “minh” là “sáng”) chỉ giai đoạn phát triển
cao của văn hoá. Khái niệm văn minh được các học giả phương Tây (Anh, Pháp, Mỹ...) dùng
lẫn lộn hoặc đồng nhất với khái niệm văn hoá. Văn minh cũng là khái niệm có nhiều cách
định nghĩa khác nhau. Mặc dù văn minh là khái niệm gần gũi với văn hoá, nhưng không đồng
nhất. Theo F.Ăngghen, văn minh là chính trị khoanh văn hoá lại và sợi dây liên kết văn minh
là nhà nước. Văn minh chỉ trình độ phát triển của loài người đã thoát khỏi tình trạng mông
muội, dã man; gắn liền với 4 yếu tố: Nhà nước, đô thị, chữ viết và các biện pháp kỹ thuật tiện
ích cho cuộc sống con người.
Đặc trưng cơ bản của văn minh
- Chỉ trình độ phát triển của lịch sử loài người, trình độ phát triển nhất định của văn hoá.
- Thiên về vật chất, kỹ thuật, đặc trưng cho một khu vực, vùng miền, một thời đại
hoặc cả nhân loại.
- Văn minh là lát cắt đồng đại trong lịch sử phát triển của văn hoá.
Ví dụ: Văn minh Ai Cập cổ đại với kim tự tháp, chữ tượng hình và hệ thống tưới tiêu; văn
minh Lưỡng Hà với bộ luật Hammurabi; văn minh phương Tây hiện đại gắn liền với công nghệ,
đô thị hóa và hệ thống giáo dục, y tế phát triển. Ở Việt Nam, khi nói đến văn minh sông Hồng,
người ta chỉ đến một nền nông nghiệp lúa nước phát triển cùng kỹ thuật canh tác, thủy lợi và làng
xã ổn định.

