1
VĂN HÓA DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày khái quát những đặc điểm đóng vai trò làm tiền đề/ điều kiện nh
ởng đến sự hình thành và phát triển của văn hóa dân gian Việt Nam?
- Đặc điểm vị trí địa lý điều kiện tự nhiên bao gồm: ịa hình, khí hậu, hệ sinh thái,
môi trường sống).
Việt Nam nằm khu vực Đông Nam Á gió mùa, địa hình đa dạng với đồng bằng, trung
du, núi, biển. Những yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, hệ sinh thái môi trường sống
đóng vai trò quyết định đối với hình thức văn hóa của cư dân Việt cổ. Cụ thể:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến cư dân phụ thuộc mạnh vào tự nhiên, từ đó hình thành
tư duy tôn trọng – hòa hợp với thiên nhiên.
+ Sự đa dạng địa hình tạo ra sự phong phú vùng miền trong văn hóa dân gian, như tục
ngữ, truyện kể, lễ hội…
+ Sông ngòi dày đặc thúc đẩy dân hình thành văn minh nông nghiệp a nước, từ đó
sản sinh hệ thống tín ngưỡng nông nghiệp, lhội cầu mưa, tục thờ Mẹ ớc, thờ thần tự nhiên…
Điều kiện tnhiên chính nền tảng đầu tiên định hình duy đời sống văn hóa
dân gian của người Việt.
- Đặc điểm loại hình kinh tế văn hóa khu vực (Văn hoá nông nghiệp điển hình).
+ Hình thành nên tính cộng đồng, vì trồng lúa đòi hỏi sự chung sức, đổi công, phụ thuộc
vào làng xóm hơn.
+ Tạo nên hệ giá trị riêng: trọng hòa hợp, trọng làng xã, trọng tình nghĩa, thích ổn định.
+ Sinh ra hệ thống tín ngưỡng gắn với nông nghiệp: thờ thần Nước, thần Mưa, thần Lúa,
hội làng, tục cầu mùa.
+ Nghệ thuật dân gian (ca dao, vè, trò chơi, lễ hội, hát…) mang đậm dấu ấn sản xuất nông
nghiệp điển hình.
Loại hình kinh tế nông nghiệp không gian văn hóa gốc, chi phối toàn bộ đời sống
dân gian.
- Chthể văn hóa và quá trình hình thành dân tộc.
Chthsáng tạo văn a dân gian là quần chúng nhân dân lao động lực lượng đông
đảo, gắn bó với đời sống lao động sản xuất. Văn hóa dân gian Việt Nam gắn chặt với quá trình
hình thành và phát triển cộng đồng dân tộc Việt là chủ yếu, cụ thể:
+ Truyền thống trú vùng đất Việt Nam lâu dài, bền bỉ của dân bản địa tạo nên sự
tích lũy văn hóa sâu dày.
+ Quá trình cộng cư, giao lưu với các tộc người khác góp phần làm phong phú kho tàng
văn hóa dân gian.
+ m lý trọng gia đình, trọng làng xã, trọng huyết thống tạo nên những mô hình văn hóa
đặc thù như tín ngưỡng tổ tiên, tục thờ Thành hoàng làng, sùng bái tổ tiên
Chthvăn hóa không chỉ sáng tạo còn bảo tồn, truyền nối làm mới văn hóa
dân gian qua nhiều thế hệ.
- Đặc điểm lịch sử xã hội.
2
Những yếu tố này bao gồm:
+ Lịch sử dựng nước ginước kéo dài bề dày hơn 4000 năm, tạo ra hệ thống anh
hùng dân gian, truyền thuyết, lễ hội thờ các nhân vật chống giặc ngoại xâm.
+ cấu hội làng tạo ra môi trường sinh hoạt văn hóa, nơi lưu giữ phong tục, lễ
hội, tín ngưỡng và nghệ thuật dân gian.
+ tưởng Nho giáo – Pht giáo Đạo giáo du nhập vào Việt Nam nhưng được dân gian
hóa, hòa trộn với tín ngưỡng dân gian bản địa, hình thành hệ thống văn hóa đa tầng.
Lịch sử, hội không làm mất đi sắc thái dân gian, giúp phát triển bền vững,
thích ứng theo thời kỳ.
=> Tóm lại: Bốn nhóm đặc điểm nói trên đã tạo nên bản sắc độc đáo của văn hóa dân
gian Việt Nam: vừa gắn với tự nhiên, vừa chịu ảnh hưởng của sinh hoạt nông nghiệp, vừa phản
ánh lịch sử dân tộc, lại vừa được sáng tạo bởi cộng đồng nhân dân lao động. Chính sự tương
tác giữa các yếu tố tự nhiên văn hóa lịch sử hội này đã giúp văn hóa dân gian phong
phú, bền bỉ và luôn sống động trong đời sống người Việt từ quá khứ đến hiện tại.
Câu 2: Trình bày các quan điểm về thuật ngữ Văn hoá dân gian của một số tác giả
tiêu biểu trên thế giới và của các nhà nghiên cứu Việt Nam?
- Văn hoá dân gian Việt Nam: được hiểu theo 2 nghĩa:
+ Theo nghĩa rộng (Folk Culture): Văn hóa dân gian bao gồm toàn bộ văn hóa vật chất
và văn hóa tinh thần của dân chúng liên quan tới mọi lĩnh vực của đời sống dân chúng.
+ Theo nghĩa hẹp (Folklore): Văn a dân gian là những giá trị vật chất và tinh thần trên
lĩnh vực văn hóa nghệ thuật trên bình diện phẩm mỹ (tức giá trị sáng tạo đáp ứng nhu cầu đặc
biệt nhu cầu thẩm mỹ).
- Văn hoá dân gian (Đinh Gia Khánh): bao gồm toàn bộ các giá trị văn hóa vật chất
tinh thần của dân chúng, liên quan đến mọi mặt đời sống xã hội của nhân dân (những phương
tiện sinh hoạt vật chất gồm những công cụ lao động sản xuất, trong việc ăn - mặc - ở - đi lại và
liên quan đến phong tục tập quán).
- Văn hoá dân gian (Trần Quốc Vượng): đó tổng thể gọi sáng tạo, mọi thành tựu văn
hóa dân gian ở mọi nơi, mọi thời đại của mọi thành phần dân tộc... sáng tạo dân gian bao trùm
mọi lĩnh vực của đời sống (ăn, mặc, đi lại, thể thao dân gian, ca nhạc) và đời sống tâm linh.
- Theo UNESCO: tổng hợp tất cả những sáng tạo dựa trên nền tảng truyền thống của
một cộng đồng văn hóa được biểu đạt bởi nhân hoặc tập thể, phản ánh nguyện vọng của cuộc
sống cộng đồng thông qua việc khắc họa bản sắc văn hóa hội, những chuẩn mực giá tr
được truyền lại bằng phương pháp truyền miệng hoặc những phương pháp khác.
- Theo nhà nhân chủng học người Anh Wiliam Thoms: Văn hoá dân gian những di
tích của nền văn a vật chất chủ yếu di tích của nền văn hóa tinh thần như phong tục,
đạo đức, tín ngưỡng, những bài dân ca, những câu chuyện kể của cộng đồng.
Câu 3: Trình bày các quan điểm về thuật ngữ Văn hoá dân gian theo trường phái
Nhân học Anh - Mỹ, xã hội học Pháp, ngữ văn học Nga?
- Theo trường phái nhân học Anh – M:
+ Hiểu theo nghĩa rộng theo sự ảnh hưởng của nhân học.
3
+ Cho rằng văn hoá một loại khoa học nghiên cứu về truyền thống của toàn bộ nhân
loại trên khắp thế giới.
+ Cho rằng văn a toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dân
trên thế giới.
- Theo trường phái xã hội học Pháp:
+ Hiểu văn hóa theo nghĩa rộng là truyền thống của các tầng lớp dân chúng trên thế giới.
+ Khác với dân tộc học: Dân tộc học nghiên cứu các hiện tượng văn hóa gắn với chữ viết,
còn văn hóa dân gian nghiên cứu các hiện tượng văn hóa có tính truyền miệng.
- Theo trường phái ngữ văn học Nga:
+ Theo nghĩa hẹp: là nghệ thuật ngôn từ của dân chúng.
+ Sau này nhiều học giả Liên Xô đã mở rộng khái niệm này: là sáng tác dân gian, hoạt
động nghệ thuật của nhân dân lao động: thơ ca, âm nhạc, kiến trúc, múa hát, nghệ thuật.
Câu 4: Trình bày các thành tcủa văn hóa dân gian? Phân tích mối quan hệ giữa
các thành tố?
- Các thành tố của Văn hoá dân gian:
+ Nghệ thuật ngôn từ dân gian: các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng sản
phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm phục vụ mục đích sinh hoạt khác nhau của người dân
trong cuộc sống. Bao gồm: truyện cổ tích, truyền thuyết, thần thoại, ca dao, tục ngữ, câu đố,
truyện cười…
Đặc điểm: được hình thành trong sinh hoạt cộng đồng; mang tính truyền miệng, dị bản,
biểu cảm và phục vụ nhiều chức năng: giáo dục, giải trí, lưu giữ tri thức, tín ngưỡng.
=> Nghệ thuật ngôn từ dân gian là hạt nhân tạo nên ký ức văn hóa của cộng đồng
+ Nghệ thuật tạo hình dân gian: là các công trình nghệ thuật mang tính tạo hình do nhân
dân lao động sáng tạo nên. Bao gồm: tranh dân gian, tượng thờ, chạm khắc đình làng, điêu khắc
trống đồng…
Đặc điểm: đường nét giản dị nhưng giàu biểu tượng; gắn bó chặt với môi trường làng xã
và tín ngưỡng và thể hiện quan niệm thẩm mỹ, triết lý sống của người Việt.
+ Nghệ thuật diễn xướng dân gian: là những hình thức sinh hoạt văn hóa nghệ thuật gắn
liền với mọi mặt đời sống của người dân, được người dân sáng tạo, gìn giữ và trình diễn thông
qua các phương tiện biểu hiện khác nhau. Diễn xướng dân gian thể hiện tâm tư, tình cảm,
nguyện vọng, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của đời sống, phản ánh nhận thức về nhân sinh quan
thế giới quan của người dân Việt Nam txưa tới nay”. Bao gồm: hát xoan, quan họ, chèo,
tuồng, ca trù, múa rối nước…
Đặc đim: gắn chặt với không gian diễn xướng (sân đình, lễ hội…); tính nghệ thuật cao
nhưng gần gũi đời thường và phục vụ nhu cầu tín ngưỡng, giải trí, giao tiếp cộng đồng.
+ Tâm thức dân gian: sự tồn tại của văn hoá dân gian trong con người, kể cả trong
nhận thức (tự giác) và trong vô thức của họ. Đó là một thứ ý thức về văn hoá bao gồm cả nhận
thức lý tính và vô thức.
Đặc điểm: quan niệm về thế giới; niềm tin tín ngưỡng; biểu tượng văn hóa; thái độ sống,
chuẩn mực đạo đức; tư duy biểu tượng của con người trước tự nhiên và xã hội.
4
Nó chi phối cách người Việt cảm nhận, suy nghĩ và cách ứng xử trong đời sống tinh thần
lẫn đời sống vật chất.
- Mối quan hệ của các thành tố: gắn bó mật thiết với nhau.
+ Quan hệ bổ trợ - bổ sung cho nhau:
Nghệ thuật ngôn từ dân gian cung cấp nội dung cho diễn xướng (ví dụ: tích trò chèo, li
ca quan họ).
Nghệ thuật tạo hình dân gian tạo nên không gian thiêng cho tín ngưỡng lễ hội (đình,
đền, tượng thờ).
Tâm thức dân gian là nền tảng tư tưởng cho ngôn từ, tạo hình và diễn xướng.
→ Các thành tố không tồn tại tách rời, mà cùng làm giàu lẫn nhau.
+ Quan hệ trong không gian lễ hội:
Lễ hội là nơi thể hiện sự hòa quyệnnhất:diễn xướng (rước kiệu, múa hát), có nghệ
thuật ngôn từ (thần tích, truyền thuyết), tạo hình (trang trí đình làng, tượng thờ) => Tất cả
hoạt động dưới tâm thức tín ngưỡng của cộng đồng.
Lễ hội truyền thống là minh chứng sống động cho tính tổng hợp liên kết đa tầng của
văn hóa dân gian.
+ Quan hệ qua cùng mục đích phục vụ cộng đồng:
Dù thuộc loại hình nào, các thành tố đều hướng đến: giáo dục đạo lý sống; điều hòa quan
hệ xã hội; giải trí; thỏa mãn nhu cầu tâm linh và gắn kết cộng đồng.
→ Tính cộng đồng và tính thực tiễn làm cho các thành tố hòa quyện tự nhiên.
=> Kết luận chung: Bốn thành tố của văn hóa dân gian Việt Nam tuy khác nhau vloi
hình phương thức biểu hiện, nhưng lại thống nhất trong việc phản ánh đời sống, duy
tâm thức của cộng đồng. Chúng tồn tại trong một mối quan hệ gắn hỗ trbổ sung, tạo
nên một hệ thống văn hóa dân gian phong phú, đa dạng mà vẫn thống nhất, vừa mang tính nghệ
thuật, vừa gắn chặt với đời sống thực tiễn của người Việt từ xưa đến nay.
Câu 5: Tính nguyên hợp gì? Những thể hiện bản của đặc trưng này ra sao
trong văn hoá dân gian?
- Khái niệm:
Tính nguyên hợp sự cộng dồn của nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian, thống
nhất hữu giữa nhiều thành tố khác nhau trong một tác phẩm văn hóa dân gian, skết hợp
của các yếu tố khác nhau ngay từ lúc hình thành.
- Các thể hiện cơ bản:
Nguyên hợp thhiện qua mối quan hệ giữa các thời đại khác nhau các địa phương
khác nhau trong sáng tạo dân gian.
Nội dung của nguyên hợp (4 nội dung):
+ Nguyên hợp về hình thái ý thức xã hội (phương diện nội dung, tư tưởng và tri thức).
Ở khía cạnh này, tính nguyên hợp thể hiện ở việc tác phẩm dân gian không chỉ mang giá
trị nghệ thuật mà còn kết hợp giá trị nhận thức, đạo đức, tín ngưỡng và kinh nghiệm sống.
VD: Ca dao vừa vẻ đẹp nghệ thuật, vừa chứa triết sống, vừa phản ánh phong tục,
ứng xử và tri thức dân gian về tự nhiên – xã hội.
5
Như vậy, trong một hiện tượng dân gian, nhiều lớp ý nghĩa cùng tồn tại và bổ sung nhau,
tạo nên tính đa chiều của tác phẩm.
+ Nguyên hợp về hình thức thể hiện (có sự gắn bó hữu cơ giữa các thành tố tạo nên một
hiện tượng văn hóa dân gian).
Một lễ hội có các yếu tố văn học (thần tích, truyền thuyết) + âm nhạc + múa + trò diễn +
nghi lễ tôn giáo. Một bài ca dân gian có lời thơ + làn điệu + ngữ điệu diễn xướng. Một tích trò
chèo bao gồm văn chương, âm nhạc, múa, kịch nghệ, hài hước => Tức là nhiều loại hình nghệ
thuật hòa quyện trong ng một không gian diễn xướng mà không có sự phân chia rạch ròi như
nghệ thuật bác học.
+ Nguyên hợp về chức năng (có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính nghệ thuật và thực tiễn).
Tính nguyên hợp thể hiện ở việc nghệ thuật và thực tiễn gắn chặt với nhau.
Một tác phẩm dân gian không chỉ phục vụ thẩm mỹ mà còn có: chức năng giáo dục (dạy
đạo lý, kinh nghiệm sống), chức năng giải trí, chc năng nghi l(thờ cúng, cầu mùa), chức năng
gắn kết cộng đồng.
VD: Hát quan họ vừa để giải trí, vừa giao duyên, vừa thể hiện lễ nghi; truyện cổ tích vừa
giải trí vừa dạy đạo đức.
→ Một hiện tượng văn hóa = nhiều chức năng cùng tồn tại.
+ Nguyên hợp thể hiện qua mối quan hệ giữa các thời đại khác nhau và các địa phương
khác nhau trong sáng tạo văn hóa dân gian.
Một tác phẩm dân gian Việt Nam chứa đựng yếu tố cổ xưa xen lẫn yếu tố mới được bổ
sung theo thời gian.
Mỗi vùng, miền khi tiếp nhận tác phẩm lại “pha trộn” thêm đặc điểm văn hóa địa phương.
Nhờ vậy, tác phẩm vừa kế thừa truyền thống, vừa thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh, tạo
nên sự đa dạng nhưng vẫn thống nhất về bản chất.
VD: truyền thuyết Thánh Gióng mỗi vùng một biến thdị bản riêng, nhưng cốt lõi
chung vẫn được giữ nguyên về ch bảo vệ giặc xâm lăng của Thánh Gióng giúp dân làng có
cuộc sống yên ổn, đất nước thái bình.
=> Tóm lại: Tính nguyên hợp cho thấy văn a dân gian không tách bạch hợp nhất
nhiều yếu tố: nội dung hình thức chức năng thời đại địa phương. Chính shòa quyện
đó tạo nên màu sắc độc đáo, đa tầng giàu sức sống của văn hóa dân gian Việt Nam. Đây
cũng là lý do tại sao các hiện tượng dân gian vừa đơn giản, gần gũi, vừa hàm chứa chiều sâu tư
ởng và bền vững qua nhiều thời kỳ lịch sử.
Câu 6: Tính tập thể gì? Những thể hiện bản của đặc trưng này ra sao trong
văn hoá dân gian?
- Khái niệm:
Tính tập thể kết qucủa quá trình sáng tạo tập thể. đây chính đông đảo qun
chúng nhân dân lao động, họ tham gia vào quá trình sáng tạo nên một hiện tượng dân gian.
- Các thhiện cơ bản: chủ yếu thể hiện trong quá trình sử dụng tác phẩm:
+ Thể hiện trong sáng tác: quần chúng nhân dân lao động chính tác giả của các hiện
ợng dân gian. Không chỉ một người mà là tập thể cùng bồi đắp và thay đổi.