1
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
BÀI 1
Câu 1: Hãy xác định/ định v ch th, ci ngun, thời gian và không gian văn hóa Vit
Nam (thi tin sử, sơ sử)? Gii thích tại sao văn hóa Việt Nam đa dạng nhưng thng nht?
- Xác định tiêu chí:
+ Ch th: Người Vit Nam nhóm dân tc chủng Mongoloit phương Nam chng tc
mang hai đại chng là Á và Úc với đặc điểm: mt to, rõ 2 mí, da sm màu
+ Ci ngun: những điều kin ca vùng nhiệt đới m gió mùa
+ Không gian văn hóa Việt Nam: Có liên quan đến lãnh th nhưng không đồng nht vi lãnh
th mà rộng hơn.
V vt cht: làm rung, cy lúa, nuôi trâu bò, đua thuyền giỏi, đồ kinh khí khá thô sơ
V xã hi: đề cao v trí của người ph n mặc dù đã qua chế độ mu h
V tôn giáo, tín ngưỡng: thuyết vn vt hu linh, th cúng t tiên, th Thần…
V thn thoi: đối lp gia núi và bin, loài phi tm >< thy tc, thượng du >< h bn
V ngôn ng: dùng ngôn ng đơn âm
+ Thi gian:
Thi tin s:
Giai đoạn bản địa của văn hoá Việt Nam có thể tính từ khi con người bắt đầu mặt
trên lãnh thổ Việt Nam cho tới khoảng thế kỉ I TCN.
Đây là một giai đoạn dài và có tính chất quyết định; là giai đoạn hình thành; phát triển
và định vị của văn hoá Việt Nam. Giai đoạn này có thể được chia làm hai thời kì. Thời tiền sử từ
buổi đầu đầu đến cuối thời đại đá mới và thời sơ sử cách đây khoảng trên dưới 4000 năm.
Thời sơ sử:
Cách đây khoảng 4000 năm; cư dân Việt Nam; t lưu vực sông Hồng cho đến lưu vực
sông Đồng Nai; đã bước vào thời đại kim khí.
Thi này trên lãnh th Vit Nam tn tại ba trung tâm văn hoá lớn Đông Sơn (miền
Bc); Sa Hunh (miền Trung) và Đồng Nai (min Nam).
Văn hoá Đông Sơn (cả giai đoạn tiền Đông Sơn) được coi là ct lõi của người Vit c.
Văn hoá Sa Huỳnh (c giai đoạn tin Sa Huỳnh) được coi tin nhân t của người
Chăm và vương quốc Chămpa.
Văn hoá Đồng Nai (c giai đoạn đồng st) li mt trong nhng ci ngun hình
thành văn hoá Óc Eo của dân thuc nhóm Lai - Đa Đảo sinh sng vào nhng thế k sau
công nguyên vùng Đông và Tây Nam Bộ. Hiện nay; văn hoá Óc Eo thường được gn với vương
quc Phù Nam; một nhà nước tn ti t thế k II đến hết thế k VII châu th sông Cu Long.
- Gii thích:
Văn hóa toàn bộ giá trị vật chất tinh thần được tạo ra phục vụ cho bản thân con người.
Nền văn a Việt Nam nền văn hóa thống nhất đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt
Nam. Đó là sự hòa quyện bình đẳng, sự phát triển độc lập của văn hóa các dân tộc cùng sinh sống
trên lãnh thổ Việt Nam.
2
Văn hóa Việt Nam đa dạng:
+ Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh, người Việt
cùng 54 dân tộc những phong tục đúng đắn, tốt đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩa
sinh hoạt cộng đồng, những niềm tin bền vững trong tín ngưỡng…
+ Đa dạng về không gian: Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân tộc, dân
đã tạo ra những vùng văn hóa những nét đặc trưng riêng tại Việt Nam. Từ cái nôi của văn
hóa Việt Nam đồng bằng sông Hồng của người Việt chủ đạo với nền văn hóa làng văn
minh lúa nước, đến sắc thái các văn hóa các dân tộc miền núi tại Tây Bắc và Đông Bắc. Từ những
vùng đất mới ở Nam Bộ với sự kết hợp văn hóa các tộc người Hoa, người Khmer đến sự đa dạng
trong văn hóa và tộc người ở Tây Nguyên.
+ Đa dạng vthời gian: Với một lịch sử đã hàng nghìn năm của người Việt cùng với
những hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng
đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay. Với những ảnh hưởng từ xa xưa
của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỉ 19, phương Tây trong
thế kỉ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỉ 21. Việt Nam đã có những thay đổi về văn hóa theo các thời kì
lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưng cũng có những khía cạnh văn hóa khác bổ sung vào nền
văn hóa Việt Năm hiện đại.
Văn hóa Việt Nam có sự thống nhất trong các cộng đồng các dân tộc Việt Nam:
+ Dân tộc Việt Nam hình thành sớm luôn luôn phải thực hiện các cuộc chiến tranh giữ
nước, từ đó tạo nên một đặc trưng văn hóa nổi bật:tưởng yêu nước thấm sâu và bao trùm mọi
lĩnh vực. Các yếu tố cộng đồng có nguồn gốc nguyên thủy đã sớm được cố kết lại, trở thành cơ sở
phát triển chủ nghĩa yêu nước và ý thức dân tộc.
+ Việt Nam gồm 54 dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ, mỗi dân tộc một sắc thái riêng,
cho nên văn hóa Việt Nam là một sự thống nhất trong đa dạng. Ngoài văn hóa Việt - Mường mang
tính tiêu biểu, còn các nhóm văn hóa đặc sắc khác như y - Nùng, Thái, Chàm, Hoa - Ngái,
Môn - Khmer, H’Mông - Dao, nhất văn hóa các dân tộc Tây Nguyên giữ được những truyền
thống khá phong phú và toàn diện của một hội thuần nông nghiệp gắn bó với rừng núi tự nhiên.
+ Một số yếu tố thường được coi đặc trưng của văn hóa Việt Nam khi nhìn nhận từ bên
ngoài bao gồm tôn kính Tổ Tiên, tôn trọng các giá trị cộng đồng gia đình, thủ công nghệ,
lao động cần cù và hiếu học. Phương Tây cũng cho rằng những biểu tượng quan trọng trong văn
hóa Việt Nam bao gồm rồng, rùa, hoa sen, và tre...
+ Và các dân tộc có cùng một chế độ chính trị, sử dụng chung một ngôn ngữ phổ thông.
Đặc đim của văn hóa Việt Nam là s thng nhất trong đa dạng. Dân tc Vit Nam có nn
văn hóa lâu đời, mang bn sắc riêng, đầy sc sống và đã từng có nhng mt phát trin cao, ví d:
ngh thuật đúc trống đồng, các tri thc v nông nghip, y hc, k thut quân s... Trong phong tc
tp quán, có nhng phong tc, tp quán mang bn sc dân tc, duy trì tinh thn cộng đồng. Nhng
thun phong m tc cùng vi toàn b nền văn hóa ấu nói lên nhng nét hn nhiên, cht phát, yêu
đất nước, yêu con người, lc quan, quyêu đời và đậm đà tình nghĩa, Việt Nam là mt quốc gia đa
tộc ngườiMỗi người dân vốn văn hóa riêng, tạo nên những vùng địa - tộc người rt phong
phú, đa dạng. Nhưng do yêu cầu chng thiên tai, chng ngoi xâm do s giao lưu, hội nhập văn
3
hó, c cộng đồng dân tc Vit Nam vn mu s chung ca mt nền văn hóa thng nht trong
đa dạng, mt ý thc chung v vn mnh ca cộng đồng; tính c th trc quan là biu hiện đậm nét
trong tư duy dân gian. Với các yếu t văn hóa ngoài vào (Nho giáo, Pht giáo) thì va tiếp thu,
tuy nhiên ngay trong các mt tiếp thu đã có sự thay đổi nhất định v ni dung.
Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình văn hóa gốc nông nghip và gc du mc?
- Khái nim:
Khái niệm loại hình văn hoá được hình thành trên cơ sở về sự khác biệt của các yếu tố: môi
trường tự nhiên, phương thức sản xuất kinh tế, lối cư trú. Từ ba yếu tố cơ bản này, giới nghiên cứu
quy văn hoá nhân loại vào hai loại hình: văn hoá gốc nông nghiệp và văn hoá gốc du mục (tương
ứng là các nền văn hoá phương Đông và phương Tây).
- Đặc điểm loại hình văn hóa:
Văn hóa gốc nông nghip
Văn hóa gốc du mc
+ Ngun gc: chủ yếu ứng với môi trường
sống của các cộng đồng dân phương Đông
+ Ngun gc: chủ yếu ứng với môi trường
sống của các cộng đồng cư dân ở phương Tây
+ Môi trường t nhiên: x nóng, mưa nhiu,
các con sông lớn, đồng bng màu m
+ Môi trường t nhiên: x lnh, khí hu khô,
đất đai khô cằn
+ Ngh mưu sinh: trng trọt chính, định
canh định cư
+ Ngh mưu sinh: chăn nuôi là chính, du canh
du cư
+ T chức đời sng: cuc sng ổn định lâu dài,
ít di chuyn, mang tính cht trọng tĩnh
+ T chức đời sng: di chuyn nhiu, mang
tính chất động, cuc sống năng động
+ ng x với môi trường t nhiên: hòa hp vi
thiên nhiên, ăn thc vt chính, tôn sùng t
nhiên
+ ng x với môi trường t nhiên: con người
mun chinh phc, chế ng t nhiên, di chuyn
nơi nhiều, coi thường t nhiên, ch yếu ăn
thịt động vt.
+ Li nhn thc, duy: Tng hp, bin chng
(trọng tình nghĩa, dân chủ, mm do a
thun)
+ Li nhn thức, duy: Trng sc mnh,
trọng nhân, nh đc tôn, cng nhc, hiếu
thng
+ Xu hướng khoa hc: thiên v thiên văn, triết
hc tâm linh và tôn giáo
+ Xu hướng khoa hc: thiên v khoa hc t
nhiên và khoa hc k thut
+ ng x xã hi: con người trng tình cm
+ ng x hi: quyn lc tay người cai tr,
sng quy tc, tuân theo pháp lut
+ Đặc trưng văn hóa: dung hợp trong tiếp
nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
+ Đặc trưng văn hóa: độc tôn tiếp nhn
cng rn, hiếu thắng trong đối phó
+ Tôn giáo: đa thần, đa tôn giáo
+ Tôn giáo: đa thần khai sau đó chuyển
thành nht thần, độc tôn giáo
+ Văn học ngh thut: thiên v thơ, nhạc, tr
tình
+ Văn học ngh thut: thiên v kch, truyn,
múa sôi động
BÀI 2
Câu 3: Nêu đặc điểm v t nhiên Vit Nam (v trí địa lý) quy định ảnh ng thế
nào đến văn hóa Việt Nam?
4
- Vit Nam nm trong khu vc Đông Nam Á: (gn núi Hymalaya, dãy Thiên Sơn, gn h
lưu các con sông ln, chênh lch ln gia bình nguyên núi rng, chênh lch nh gia bình
nguyên và mt biển…)
Vit Nam nm trong vùng nhit đới m gió mùa, mưa nhiu (1500-2000mm/năm), đồi núi
chiếm ¾ din tích
=> Điu kin khí hu nóng, m, mưa nhiu gió mùa.
- Nm ngã đường ca các dân các nn văn minh.
- Khí hu Nhit đới m nên h sinh thái phn tp: Đa dng sinh hc, thc vt phát trin
hơn động vt (VD: sếu đầu đỏ, voc, chim, thú).
- Địa hình Vit Nam: Dài hơn 3200km, tri dài t Bc Nam; địa hình hp hướng Tây
Đông; Đi t Tây sang Đông núi - đồi - thung lũng - châu th - vùng ven bin - bin - hi đảo;
Đi t Bc vào Nam đèo ct ngang (Đèo Ngang, Đèo Hi Vân…)
- Đa dng môi trường sinh thái
Đa dng văn hoá: Văn hoá sông nước và thc vt
+ Văn hoá thc vt: Ba cơm (Cơm Rau - Cá), tc th cây ci, thn Linh…
+ Văn hoá sông nước: K thut canh tác (xây đe, đập, kênh); trú (Làng ven sông, ch
ni…); => ng x (linh hot như nước); Sinh hot cng đồng (Ghe, đua thuyn, ln, bơi..).
+ Phong tc tp quán đa dng trên c nước, các dân tc đều nhiu nét riêng v văn hóa.
- Khó khăn: Thiên tai, lt, bão => to tính kiên ng, tinh thn c kết cng đồng…
Câu 4: Nêu mi quan h gia t nhiên văn hóa Việt Nam trong bi cnh khu vc
Đông Nam Á?
Việt Nam nằm rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam
Á ngã đường nền văn hóa, văn minh, nhiều các dòng sông ven biển màu mỡ…
vậy, Việt Nam mang đủ tính chất của nền văn hóa khu vực. Việt Nam được coi một khu vực
Đông Nam Á thu nhỏ.
Việt Nam có các dòng sông lớn bắt nguồn từ dãy núi Himalaya (Trung Quốc) Thiên Sơn:
sông Hồng, sông Mekong, sông Chaphea… => đồng bằng vùng này thích hợp phát triển nông
nghiệp, nên mang đậm bản sắc cư dân nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á.
Có tính thực vật trong văn hóa Việt Nam
Các điểm chung giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Đông Nam Á:
+ Văn minh về lúa nước và nông nghiệp, đồ ăn và đồ uống đa dạng
+ Truyền thống về tôn trọng nữ giới trong xã hội
+ Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tục thờ cúng tổ tiên, thờ Thần…
+ Quan niệm lưỡng phân trong tư duy: âm – dương, đực – cái; xuôi ngược…
+ Ngôn ngữ đa phần thuộc ngữ hệ Nam Á nên phần lớn là sử dụng hệ từ đơn.
Câu 5: Phân tích đặc trưng của văn hóa Việt Nam nhìn t môi trường t nhiên?
S đa dạng v cấu trúc địa hình, khí hu, tài nguyên phân b dân tộc, dân cư… tạo ra
nhng vùng văn hóa có nhiều nét độc đáo, mi l Vit Nam
+ Văn hóa người Vit vùng đồng bng sông Hng ch yếu là văn hóa Kinh bc, Kinh K
- Ph Hiến, có tính cộng đồng làng xã cao
5
+ Văn a các dân tộc ít người min núi phía Bc theo các lut tục riêng trong đời sng
ca họ: du canh du cư, nhà sàn, nhà đất, định canh định cư, làm ruộng bc thang, dt…
+ Văn hóa Tây Nguyên: mang sắc thái ca núi rng bazan vi các l hi: cng chiêng, b
mã, uống rượu cn, mng lúa mi…
+ Văn hóa của người Chăm, Khmer… tiếp thu văn hóa của khu vực Đông Nam Á và có sự
du nhp vào Việt Nam: tháp Chăm, Tết Chol Chnam Thmay, L Ok Bom Bok…
Vit Nam nm gn gia khu vực Đông Nam Á và là ngã tư đường nền văn minh, đặc trưng
môi trường t nhiên là nhiều sông nước, đồng bng ven bin màu mỡ…
Văn hóa Việt Nam có những nét mang tính đặc trưng phổ biển của văn hóa nói chung và có
những đặc trưng riêng biệt, đặc thù. Những đặc trưng cơ bản riêng biệt này được hình thành, đúc
kết, bảo lưu, phát triển từ điều kiện địa tự nhiên, lịch sử, chính trị - kinh tế - hội của Việt
Nam. Nhiều học giả, nhà nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Văn hóa Việt
Nam đã nhiều ý kiến đa chiều vđặc trưng n hóa Việt Nam, tạo nên bức tranh phong phú,
nhiều màu sắc, đôi khi là tương phản, nhưng tổng hợp lại, văn hóa Việt Nam có những nét chung
tương đối khái quát, thể hiện ở 5 đặc trưng sau:
+ Một là, tính cộng đồng làng , thể hiện 6 phẩm chất: Tính đoàn kết, giúp đỡ; Tính
tập thể thương người; Tính dân chủ, làng xã; Tính trọng thể diện; Tình yêu quê hương, làng xóm;
Lòng biết ơn. Bên cạnh những phẩm chất tốt, tính cộng đồng làng cũng để lại nhiều tật xấu
trong văn hóa: Thói dựa dẫm; Thói cào bằng, chụp mũ; Bệnh sĩ diện, háo danh; Bệnh thành tích;
Bệnh phong trào; Bệnh hình thức v.v..
+ Hai là, tính trọng âm. 7 phẩm chất tốt được biểu hiện trong tính trọng âm là: Tính ưa ổn
định; Tính hiền hòa, bao dung; Tính trọng tình, đa cảm; Thiên hướng thơ ca; Sức chịu đựng, nhẫn
nhịn; Lòng hiếu khách. Bên cạnh đó, tính trọng âm cũng là mảnh đất hình thành những bệnh xấu
như: Bệnh thụ động, khép kín; Bệnh lề mề, chậm chạp; Bệnh tủn mủn, thiếu tầm nhìn; Bệnh sùng
ngoại v.v..
+ Ba là, nh ưa hài hòa, thể hiện ở bốn phẩm chất: Tính mực thước; Tính ung dung; Tính
vui vẻ, lạc quan; Tính thực tế. Tuy nhiên, tính ưa hài hòa cũng gây mặt hạn chế, như: Bệnh đại
khái, xuề xòa; Bệnh dĩ hòa vi quý; Bệnh trung bình chủ nghĩa; Bệnh nước đôi, thiếu quyết đoán...
+ Bốn là, tính kết hợp, thể hiện hai khả năng: Khả năng bao quát tốt; Khả năng quan hệ
tốt. Mặt trái của tính kết hợp này cũng tạo ra những hậu quả xấu như: Thói hời hợt, thiếu sâu sắc;
Bệnh sống bằng quan hệ…
+ Năm là, tính linh hoạt. Biểu hiện của tính linh hoạt được thể hiện ở 2 phẩm chất tốt: Khả
năng thích nghi cao; Tính sáng tạo. Tính linh hoạt nhiều khi cũng dẫn đến hậu quả xấu như: Thói
tùy tiện, cẩu thả; Bệnh thiếu ý thức pháp luật…
=> Tổng hợp 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam ta thấy phẩm chất, giá trị cốt lõi tốt
nhất lòng yêu nước; tinh thần dân tộc; lòng nhân ái, thương người; tính cộng đồng làng xã; tính
tinh tế.
BÀI 3
Câu 6: Phân tích các biu hiện văn hóa ng x trong gia đình người Vit?
- Văn hóa ứng x trong gia đình truyền thng: