intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Đại cương về glycosid

Chia sẻ: Tiểu Vũ | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:41

0
169
lượt xem
52
download

Bài giảng Đại cương về glycosid

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Đại cương về glycosid" giới thiệu đến các bạn những nội dung về định nghĩa glycosid, các dây nối O-, C-, N-, s-glycosid, tính chất lý hóa và sự tác dụng của enzym lên glycosid, phương pháp chung chiết xuất glycosid. Hy vọng nội dung bài giảng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đại cương về glycosid

  1. ĐẠI CƯƠNG VỀ GLYCOSID MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. ĐỊNH NGHĨA GLYCOSID 2. CÁC DÂY NỐI O-, C-, N-, S-GLYCOSID 3. TÍNH CHẤT LÝ HÓA VÀ SỰ TÁC DỤNG CỦA ENZYM LÊN GLYCOSID 4. PHƯƠNG PHÁP CHUNG CHIẾT XUẤT GLYCOSID
  2. ĐỊNH NGHĨA GLYCOSID - Glycosid : là hợp chất hữu cơ tạo thành do sự ngưng tụ giữa 1 phân tử đường với 1 phân tử hữu cơ khác, với điều kiện nhóm hydroxy bán acetal của phần đường phải tham gia vào sự ngưng tụ. - Oligosaccharid hay polysaccharid là Glycosid, được gọi là “Holosid”.
  3. ĐỊNH NGHĨA GLYCOSID - Glycosid : chất tạo thành do sự ngưng tụ giữa một phần là đường và một phần không phải là đường, được gọi là “heterosid”. OH CH2OH CH2OH OH H O O H HO O H H OH H OH +  HOAr(R) OH H O-Ar(R) OH OH OH H OH H OH CH2OH - Phần không đường được gọi là aglycon hoặc genin, có cấu trúc hóa học khác nhau, tác dụng sinh học phụ thuộc vào phần này. - Glucosid : đường là Glucose → Glycosid - Rhamnosid, Galactosid …
  4. CÁC DÂY NỐI GLYCOSID - O-glycosid : nhóm OH bán acetal của đường ngưng tụ với nhóm OH alcol hoặc phenol của aglycon tạo thành cầu nối Oxy. - S-glycosid : nhóm OH bán acetal của đường ngưng tụ với nhóm nhóm thiol. - N-glycosid : có nhóm amin liên kết với phần đường. - C-glycosid : phần aglycon và đường liên kết bằng dây nối C-C.
  5. O-GLYCOSID Dây nối acetal OH OAr(R) OAr(R) +  OH ­ Ar(R) R CH +  OH ­ Ar(R) R CH R CH OH OH OAr(R) Ose ở dạng bán acetal nội OH OH CH2OH CH2OH OH OH O HO H H O HO O H HO O H OH OH H OH OH OH OH H H OH OH OH H CH2OH CH2OH Glucose Glucopyranose Glucofuranose
  6. O-GLYCOSID Phần đường : - Cùng aglycon nhưng phần đường khác nhau tạo nên glycosid khác nhau. - Phụ thuộc vào cấu hình C1 của đường : tạo nên α- hay β-glycosid. - Phụ thuộc vào cấu tạo vòng pyran hay furan : có đồng phân pyranosid và furanosid. CH2OH CH2OH CH2OH CH2OH O OCH3 O H HO H H HO H OCH3 H H O O H H OH H H OH H OH H OH OH H OH OCH3 OCH3 H H H H OH H OH OH OH H H 4 dẫn chất của methylglycosid (β, α – pyranosid và furanosid)
  7. O-GLYCOSID Mạch đường : - có thể là monosaccharid hoặc gồm nhiều đơn vị đường nối với nhau theo di hoặc trisaccharid (có thể đến 6 đường). - có thể phân nhánh (saponin) - có thể có 2 mạch đường nếu aglycon có 2 nhóm OH trở nên : diglycosid hay bidesmosid (desmos : mạch). Phần aglycon : - quyết định tác dụng dược lý của glycosid. - tùy theo cấu tạo hóa học : anthraglycosid (nhân anthraquinon) - aglycon thân dầu nên ít tan trong nước. Ở dạng glycosid dễ tan hơn (nhờ phần đường) nên tan được trong dịch tế bào.
  8. C-GLYCOSID C-glycosid : glycosid có phần đường nối với aglycon theo dây nối C-C. OH O OH CH2OH H O H OH H O OH HO CH2OH H OH OH CH2OH H O O H H Puerarin OH OH H OH Barbaloin Tính chất C-glycosid : - Khó thủy phân - C-glycosid có phổ UV và IR gần giống với O-glycosid.
  9. S-GLYCOSID S-glycosid : thioglycosid hoặc hợp chất glucosinolat có công thức chung là : S - glucose R C N-O-SO2OX X:K Myrosinase (thio-D-glucosidase) R-N=C=S (isothiocyanat) và β-D-glucopyranose - Có khoảng 50 thioglycosid, phần lớn trong họ Brassicaceae, Capparidaceae. - Isothiocyanat có vị hăng cay, nồng, có tác dụng kháng khuẩn.
  10. N-GLYCOSID - Nucleosid là những N-β-D-glycosid : - đường : ribose hoặc 2-desoxyribose - nối với các gốc purin như adenin, hoặc gốc pyrimidin như cytosin NH2 NH2 N N N N N N HO N H N O Adenin H H Desoxyribonucleosid H H OH H
  11. PSEUDOGLYCOSID - Pseudo : giả - Pseudoglycosid (giả glycosid) : dây nối giữa đường và aglycon là dây nối ester (không là dây nối bán acetal). - Ví dụ : asiaticosid (saponin trong cây rau má). tanin của ngũ bội tử.
  12. TÍNH CHẤT CỦA GLYCOSID Lý tính : - Kết tinh, dạng vô định hình hoặc lỏng sánh. - Đa số không màu (trừ anthraglycosid có màu đỏ, flavonoid có màu vàng). - Vị đắng. - Độ tan : tan trong nước, cồn, ít hoặc không tan trong dung môi hữu cơ. độ tan phụ thuộc vào mạch đường (dài, ngắn), vào nhóm ái nước của aglycon. Phần genin có độ tan ngược lại. Hóa tính : - Đa số các Glycosid không có tính khử. - Có thuốc thử đặc hiệu cho các aglycon phụ thuộc vào cấu trúc hóa học. - Nếu glycosid có đường đặc biệt (2,6-desoxy) cho phản ứng đặc hiệu.
  13. TÍNH CHẤT CỦA GLYCOSID Tác dụng của enzym : - Glycosid có thể bị enzym thủy phân. - Sự thủy phân có tính chọn lọc (mỗi enzym chỉ cắt một loại dây nối). O O CHO acid OH b - glucosidase strophantobiase O OH glc glc c ym Strophanthidin Cymarin (Cymarosid) K­strophanthosid b K­strophanthosid g (Strophanthus kombe)
  14. CHIẾT XUẤT GLYCOSID nguyên liệu Loại tạp (chất béo) bằng dung môi Ether dầu hỏa hay hexan nguyên liệu đã loại chất béo Chiết bằng nước hoặc cồn thấp độ Dịch chiết nước hoặc cồn thấp độ (1) Loại tạp gôm, chất nhầy, pectin, tanin .. Dịch chiết nước hoặc cồn thấp độ (2) Chiết bằng dung môi đặc hiệu, Sắc ký cột (silica gel, oxy nhôm) Tinh chế Glycosid thô Chất tinh khiết
  15. DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. ĐỊNH NGHĨA GLYCOSID TIM 2. CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA GLYCOSID TIM 3. SỰ LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA GLYCOSID TIM (QSAR) 4. TÍNH CHẤT, ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 5. CÁC DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM
  16. ĐỊNH NGHĨA GLYCOSID TIM - Glycosid tim là những glycosid steroid có tác dụng đặc biệt lên tim. - Ở liều điều trị có tác dụng cường tim, làm chậm nhịp tim và điều hòa nhịp tim (quy tắc 3R của Potair :renforcer, ralentir, regulariser). - Ở liều cao gây nôn, chảy nước mắt, mờ mắt, tiêu chảy, loạn nhịp tim … Glycosid tim còn gọi là glycosid digitalic vì glycosid của lá cây Digital (Digitalis sp.) được dùng đầu tiên trên lâm sàng để chữa bệnh tim.
  17. PHÂN BỐ TRONG THỰC VẬT Họ thực vật : Apocynaceae, Asclepidaceae, Celastraceae, Euphorbiaceae, Leguminosae, Cruciferae, Moraceae, Ranunculaceae, Scrophulariaceae, Sterculiaceae, Tiliaceae Liliaceae Bộ phận của cây : Lá, hoa, vỏ thân, rễ, nhựa mủ
  18. CẤU TRÚC HÓA HỌC GLYCOSID TIM O O lacton 2,6-desoxy C D A B ĐƯỜNG steran AGLYCON
  19. CẤU TRÚC HÓA HỌC 1. Phần aglycon : có 2 phần : nhân hydrocarbon và mạch nhánh là vòng lacton. - Nhân hydrocarbon : nhân steran hay 10, 13-dimethylcyclopentanoperhydrophenanthren 18 12 17 11 16 b 19 13 C D 1 9 14 15 a 2 10 8 A B 3 7 5 4 6
  20. CẤU TRÚC HÓA HỌC - Các nhóm thế trên nhân steran 18 12 17 11 16 19 13 - C3 : nhóm OH, đa số hướng β C D 1 9 15 - C14 : OH (β) (trừ neriantin 2 14 10 8 trong lá trúc đào). A B OH (β) 3 7 - C số 1, 5, 11, 12, 16, 19 : nhóm 5 4 6 CH2OH, CHO, COOH. OH (β)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản