CHƢƠNG 2:ĐƢỜNG BIỂN THẾ GIỚI- CÁC TUYẾN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BĂNG ĐƢỜNG BIỂN
2.1.Đặc điểm đại dương thế giới. 2.2.Đường biển quốc tế 2.3.Lưu thông hàng hóa quốc tế. 2.4.Các tuyến vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thế giới.
58
2.1.Đặc điểm đại dƣơng thế giới
59
–Tổng diện tích của các đại dương trên thế giới là 361,059 triệu km2 được chia thành biển trống, biển cận địa và biển nội địa –Cơ sở để phân chia đại dương thế giới ra thành các biển riêng biệt là sự phân bố các lục địa. Giới hạn của biển thường là các eo, các kênh biển tự nhiên, các quần đảo hay các đường ranh giới quy ước là kinh tuyến.
2.1.1.Cơ cấu đáy biển: – Triền lục địa: Giới hạn của nó là vùng có độ sâu 200m trở
vào bờ.
– Dốc lục địa: là phần nối tiếp của triền lục địa với góc nghiêng khoảng 3.5-7.50 và độ sâu 200-3000m. – Vũng đại dương: là vùng có độ sâu từ 3000-6000m. – Vực đại dương: là vùng có độ sâu trên 6000m. 2.1.2.Ảnh hƣởng của cơ cấu đáy biển đến vận tải biển: • Đối với tàu: Ảnh hưởng đến tốc độ khai thác tàu. HL≥ 7 TT ; An toàn về tàu. • Đối với cảng biển:Luồng tàu ra vào cảng và vùng nước của
cảng.
60
2.1.3 Các điều kiện thời tiết trên các đại dƣơng
61
•Thời tiết khắc nghiệt thường chế ngụ suốt năm trên các vùng phía Nam của 400 S cả ba đại dương. Ở đây nhiệt độ rất thấp, thường có bão tuyết làm cho tầm nhìn xa giảm nghiêm trọng, nguy cơ đâm phải những tản băng trôi tăng lên. •Các vùng bão tố định kỳ với những đặc điểm, cường độ tên gọi khác nhau (bão chí tuyến, bão Đại Tây Dương, bão Thái Bình Dương, bão xoáy, gió mùa…)
2.1.4 Đƣờng mớn nƣớc của tàu
62
•Đƣờng mớn nƣớc: chiều chìm tối đa của tàu tại vùng nước tương ứng, nó thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa thời tiết trên đại dương và công tác khai thác tàu biển. •Dấu hiệu đường mớn nước phải được kẻ rõ ở 1 vị trí cố định trên tàu theo công thức quốc tế gọi là công ƣớc Plimson.
63
2.2.Đƣờng biển quốc tế 2.2.1 Các đại dƣơng
Đại Tây Dƣơng:
Ấn Độ Dƣơng:
–Hầu hết có các tuyến vận tải biển quốc tế có giá trị tập trung –Diện tích các biển ăn sâu vào lục địa chiếm 22.5% diện tích. –Dân cư tập trung đông đúc, các trung tâm công nghiệp phát triển. Tất cả các đặc điểm trên hình thành trên Đại Tây Dương những tuyến vận tải tấp nập nhất thế giới. Thái Bình Dƣơng: Do bề rộng quá lớn nên chỉ đóng vai trò chuyển tiếp ở mức độ không lớn lắm. Các tuyến vận tải biển hiện nay có thể chia làm 3 nhóm chính. Đóng vai trò quan trọng trong việc vận tải giữa Châu Âu và Viễn Đông, Úc, giữa Bắc Mỹ và Đông Nam Á.
64
2.2.2 Các biển cận địa và nội địa Các biển Châu Âu: a. Biển Bantich: Có diện tích 386.000 km2, có ý nghĩa quan trọng đối với vận chuyển hàng hóa nhưng điều kiện hàng hải ở đây không thuận lợi. b. Biển Bắc: có diện tích 544.000 km2. Điều kiện hàng hải trên Biển Bắc không thuận lợi mặc dù các tuyến chính có độ sâu tương đối tốt (khoảng 96m). Địa Trung Hải: Diện tích biển là 2.927.000 km2. Là biển tiếp giáp với 3 lục địa, cấu tạo bờ biển, điều kiện địa lý rất thuận lợi cho vận tải biển. Các biển Châu Mỹ: Có diện tích tổng cộng là 4.297.000 km2, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải nhờ có các đường vận tải từ kênh Panama chạy qua.
65
66
Biển Ảrập và Vịnh Ba Tƣ: Biển Đỏ có diện tích 450.000 km2 từ đây có các tuyến đến Châu Âu và qua eo Malakka đến Viễn Đông. Biển vùng Viễn Đông: Trên các biển này điều kiện hàng hải thường không thuận tiện, có gió mạnh và bão. Biển Timo: Diện tích 4.628.000 km2 nằm giữa Úc và Đông Nam Á, độ sâu trung bình là 3000m. Vùng biển Tây Phi: Quan trọng hơn cả là vịnh Ghine nằm ở phía Tây-Nam Châu Phi. Điều kiện hàng hải ở đây tương đối thuận lợi, tuy nhiên hay có giông nhiệt đới và mưa ngắn.
2.2.3 Các eo biển và kênh biển
67
Eo sund (Đan Mạch) Nối Bantich với Biển Bắc thông ra Đại Tây Dương. Chiều sâu luồng -12m song thực tế chỉ cho phép có mớn nước lớn nhất qua lại là -7.6m. Eo Măngsơ Đây là khu vực có mật độ tàu hoạt động cao nhất thế giới. Và khu vực này mỗi năm có 100 ngày sương mù dày đặc làm giảm tầm nhìn xa của tàu. Eo Gibranta Nối liền Địa Trung Hải với Đại Tây Dương cùng kênh Suyê và Hồng Hải, eo này tạo thành tuyến đường biển nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
68
Eo Malakka Nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, nằm giữa bán đảo Malai và đảo Sumatra. Eo Magellan Đường phía Nam từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương. Eo dài 600km, chiều rộng không đều, địa chất đáy phức tạp, lởm chởm đá ngầm. Trong vịnh thường có gió mạnh. Eo Bêring Eo này nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương ở phía Bắc. Eo này là cửa ngõ nối giữa 2 đại dương ở phía Bắc và có ý nghĩa rất lớn đối với tuyến đường biển Bắc cực.
69
70
71
KÊNH ĐÀO XUY-Ê
Nằm trên eo đất Xuy-ê, phía Đông Bắc Ai Cập
72
- Nằm trên eo
ĐỊA TRUNG HẢI
đất Xuy-ê, phía Đông Bắc Ai Cập
- Nối liền Đại
HỒNG HẢI
Tây Dƣơng với Ấn Độ Dƣơng (đi qua Địa Trung Hải và Hồng Hải)
73
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH XUY-Ê
74
LỊCH SỬ KÊNH ĐÀO XUY-Ê
-Được xây dựng vào năm 1859 và được đưa vào sử dụng 17/11/1869;
- 1869 – 6/1956 do Anh quản lý, 6/1956 Ai Cập quốc hữu hóa kênh;
- Chiều dài160,9 km ;
- Trọng tải 200.000 DWT;
- Trong kênh không có âu tàu;
- Thời gian qua kênh: 13-15h.
75
KÊNH ĐÀO PANAMA
76
- Cắt qua eo đất Panama. - Là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH PANAMA
77
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH PANAMA
78
LỊCH SỬ KÊNH ĐÀO PANAMA
-Năm1882 người Pháp xây dựng nhưng thất bại;
- Năm 1904 Hoa Kỳ tiến hành XD kênh, Năm1914 kênh được đưa vào sử dụng.
-12/1999 Hoa Kỳ trao trả kênh cho nhân dân Panama.
- Chiều dài: 81,7km , chiều rộng150m.
- Trọng tải : 120.000 DWT.
- Trong kênh có sử dụng 3 âu tàu
79
- Hành trình qua kênh mất 8h
Tàu di chuyển trong âu tàu khi qua kênh đào Panama
Hồ nhân tạo
Biển
Hệ thống bơm thủy lực
Dòng nước
80
Tàu đang qua kênh Pa – na - ma
81
Sơ đồ rút ngắn khoảng cách khi đi qua Xuy-ê và Panama
Niu Iooc
Ôdecxa
Xan Phran xi xcô Panama
Xuyê
Mum Bai
4198
1627 Van-pa-rai-xô
11818
Mũi Hảo Vọng
Mũi Hooc
82
Châu Âu
Bắc
Sơ đồ rút ngắn khoảng cách khi đi qua Xuyê và Panama
Niu Iooc
Ôdecxa Ôdecxa
Mỹ
Xan Phran xi xcô
Châu Á
Mum Bai Mum Bai
Panama
Châu Phi Xuyê
4198 4198
11818
Nam Mỹ
13107
Châu Úc
Mũi Hảo Vọng
83
Sơ đồ rút ngắn khoảng cách khi đi qua Panama
BẮC BĂNG DƯƠNG
Bắc Mỹ
Niu Iooc
Châu Á
I Ô CÔ HA MA
Xan Phran xi xcô
9700
Châu Âu Xuy e Châu Phi
Panama
1627
Nam Mỹ Van-pa-rai-
xô
Châu Úc
Mũi Hảo Vọng
Mũi Hooc
84
KÊNH ĐÀO KIEL
Kênh nối biển Bắc Hải với biển Bantich, chiều dài toàn bộ kênh là 98.7 km, chiều rộng kênh trên mặt nước là110m, đáy là 44-65m, độ sâu luồng là -11.3m cho phép tàu có mớn nước thấp hơn -10.4m qua lại.
85
86
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH KIEL
87
•Những tài liệu thu thập được đã chứng tỏ rằng vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển bắt đầu từ thời cổ đại.
•Đầu thế kỷ 19 máy hơi nước được sử dụng để truyền động
cho tàu làm cho tốc độ và trọng tải của tàu cũng tăng lên.
Trong thời kỳ này khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng
đường biển tăng nhanh.
88
2.3.Lƣu thông hàng hóa quốc tế.
•Những năm đầu thế kỷ 20 nguyên liệu công nghiệp vẫn
chiếm 2/3 khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường
biển.
•Mức độ phát triển của lưu thông hàng hóa thế giới
trong những năm gần đây tăng nhanh, trong đó vận tải
89
biển chiếm 70% khối lượng hàng hóa lưu thông.
2.4.Các tuyến vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển thế giới.
Tuyến vận chuyển dầu mỏ và SP dầu mỏ:
Hiện nay hàng lỏng chiếm khoảng 50% khối lượng
hàng hóa vận chuyển bằng đường biển. Trong đó,
quan trọng nhất là dầu mỏ và các sản phẩm của nó
90
như, mỡ,dầu nhờn, xăng
Tuyến vận chuyển hàng bách hóa
• Hàng bách hóa thường được vận chuyển bằng các
tàu chợ (liner), được chèn lót cẩn thận trong hầm
hàng, được xếp dờ từng đơn vị một hoặc từng
nhóm điều kiện.
• Các tuyến vận chuyển hàng bách hóa trùng hợp
91
với các tuyến vận chuyển cố đinh (liner).
Tuyến đầu nọ-đầu kia (end-to-end service)
92
Tuyến vòng lặp (loop service)
93
Tuyến quả lắc (pendulum)
94
Tuyến quả lắc (phạm vi vùng) Nối hai chặng vận chuyển feeder qua cảng trung tâm (hub port)
95
Tuyến vòng quanh thế giới (round-the-world liner service)
96
Tuyến vận chuyển than đá :
Từ giữa thế kỷ 19, hàng than đá đã mở ra mới trong
lịch sử vận tải biển, đó là sự xuất hiện tàu chuyến
97
(Tramp) do yêu cầu than ở khắp nơi trên thế giới.
Tuyến vận chuyển quặng sắt:
Khoảng cách vận chuyển quặng khá lớn, đây là một
động lực thúc đẩy sự tăng trọng tải và chuyên
98
môn hóa đội tàu chở quặng.
Tuyến vận chuyển lƣơng thực: • Lương thực được vận chuyển bằng tàu chuyến chuyên dụng hoặc tàu thông dụng. Gần đây lương thực còn được vận chuyển tàu dầu, nhất là tàu dầu cỡ lớn.
• Tuyến này tàu dầu đảm nhận từ 70-75% khối
99
lượng lương thực vận chuyển.
Vận chuyển nguyên liệu phân bón, quặng nhôm,
mangan
• Vận chuyển nguyên liệu phân bón: • Vận chuyển quặng nhôm: Khoảng 92% khối lượng boxit xuất khẩu được vận
100
chuyển bằng đường biển.

