
3.1.Khái niệm, phân loại, cơ sở VCKT của cảng
biển
3.2.Tiền đề kinh tế, kỹ thuật xây dựng cảng biển.
3.3.Tiền phương , hậu phương của cảng biển.
3.4.Hệ thống cảng biển Việt Nam.
3.5.Hệ thống các ICD ở Việt Nam
CHƢƠNG 3: CẢNG BIỂN
VÀ CÁC ICD
101

3.1.1 Khái niệm
Cảng biển là hệ thống công trình phức tạp được xây
dựng ở nơi tiếp giáp giữa vùng đất và vùng nước, làm
nhiệm vụ tiếp nhận và phục vụ kỹ thuật cho tàu biển,
quản lý kho bãi, và kinh doanh dịch vụ khác.
3.1.2 Phân loại
•Theo vị trí xây dựng
•Theo cấp công trình
•Theo ngành công trình
•Theo ngành thương mại
•Theo vai trò
•Theo chức năng
3.1.Khái niệm, phân loại, cơ sở VCKT
của cảng biển
102

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Vùng nƣớc của cảng
•Vùng nước neo đậu làm thủ tục
•Vùng nước trước bến cho tàu neo đậu làm hàng
•Luồng tàu ra vào cảng: là cầu nối giữa vùng làm thủ tục và
vùng nước trước bến.
Các công trình cơ sở hạ tầng
•Cầu tàu: là cơ sở hạ tầng cơ bản của cảng, liên quan chặt
chẽ đến khả năng tiếp nhận của cảng.
•Kho-bãi.
•Hệ thống giao thông trong cảng: chiếm khoảng 17-20% diện
tích cảng.
•Hệ thống cấp thoát nước
•Hệ thống điện.
103

Các loại thiết bị xếp dỡ
•Theo tuyến xếp dỡ:
Tiền phương: cẩu, băng vít…
Hậu phương: xe nâng, ôtô…
•Theo vai trò của thiết bị:
Thiết bị xếp dỡ chính: cần cẩu, băng vít, thang gầu…
Thiết bị xếp dỡ phụ: ôtô, xe nâng…
•Theo loại thiết bị:
Liên tục: bơm, băng vít, thang gầu…
Chu kỳ: cần trục, xe nâng, gầu ngoạm, gầu xúc…
Các loại phƣơng tiện vận tải ôtô
•Ô tô mui trần: dùng để vận chuyển hàng container, sắt
thép…
•Ô tô có mui: dùng để vận chuyển hàng bách hóa… 104

105

