CHƢƠNG 6: HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ, ĐƢỜNG THỦY, ĐƢỜNG SẮT Ở VIỆT NAM
6.1. Hệ thống đường bộ Việt Nam 6.2. Hệ thống đường thủy Việt Nam 6.3. Hệ thống đường sắt Việt Nam.
163
164
165
6.1. Hệ thống đƣờng bộ Việt Nam Khái niệm Đường bộ bao gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ và bến phà đường bộ. Phân loại - Phân loại đường bộ phục vụ công tác quản lý đường bộ. -Phân loại đường bộ phục vụ tính giá cước vận tải. Vai trò •Vận chuyển hàng hoá đường bộ sẽ đóng góp một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng nền kinh tế đất nước. •Đóng góp lớn cho ngân sách qua nhiều loại thuế và nhờ những dịch vụ đi theo được phát triển tạo thêm hàng triệu việc làm cho người lao động. •Sự phát triển của vận tải hàng hoá bằng đường bộ cũng là sự huy động nguồn vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn • Đóng góp của ngành vận tải hàng hoá đường bộ vào quá trình đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hệ thống đƣờng bộ miền Bắc
166
Hệ thống đƣờng bộ miền Trung
167
Hệ thống đƣờng bộ miền Trung
168
Hệ thống đƣờng bộ miền Nam
169
170
171
172
6.2. Hệ thống đƣờng thủy Việt Nam
• Mạng lưới sông khá dày nhưng phân bố không đồng đều trên các vùng lãnh thổ Việt Nam. Dọc bờ biển nước ta cứ trung bình khoảng 25km có một cửa sông •Sông nước ta chảy theo nhiều hướng khác nhau, nhưng thường tập trung hướng chính Tây Bắc-Đông Nam. Tùy theo địa hình cục bộ của các nếp núi có vùng sông chảy theo hướng vòng cung hoặc hướng Bắc–Nam. Các hệ thống sông lớn có dạng hình quạt như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long. •Chế độ thủy văn: tùy theo lưu vực, đặc điểm địa hình lưu vực và cấu tạo hệ thống sông mà đặc điểm lũ cũng khác nhau.
173
174
6.2.1. Hệ thống sông Hồng •Nguồn chính của sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc. Dòng sông chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam •Sông Hồng có nhiều phụ lưu: sông Lô, sông Gấm, sông Chảy, sông Đà. •Sông Hồng có 5 chi lưu: sông Đáy, sông Đuống, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Đao-Nam Định. 6.2.2. Hệ thống sông Thái Bình •Sông Thái Bình không có nguồn gốc chính mà do 3 con sông hợp thành: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. •Ngoài ra sông Thái Bình còn nhận nước của sông Hồng từ 2 con sông Đuống và sông Luộc.
175
176
+ Đoạn luồng trên Sông Cấm (đến khu bến Hoàng Diệu): Duy trì luồng đảm bảo tàu 10.000 DWT lợi dụng mực nước ra vào cảng;
177
178
Đoạn luồng Lạch Huyện: Giai đoạn 2015: đảm bảo cho tàu container 50.000 DWT đầy tải và tàu 100.000 DWT giảm tải. Giai đoạn 2020 nghiên cứu nạo vét cho tàu đến 100.000 DWT.
179
Đoạn luồng từ Hòn Một vào bến Cái Lân:
180
181
6.2.3. Hệ thống sông Cửu Long •Sông Cửu Long bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, chảy qua 5 nước với chiều dài 4200km rồi đến nước ta và đổ ra 9 cửa •Phần sông ở lãnh thổ nước ta quanh co, uốn khúc, sông rộng, nước sâu, nước chảy chậm, êm đềm, giữa sông có nhiều bãi giữa, cù lao. 6.2.4. Hệ thống sông Đồng Nai •Sông Đồng Nai dài khoảng 530km, bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc cao nguyên Lang-Biang. Hướng chính của dòng sông là Đông Bắc-Tây Nam và Bắc-Nam. •Sông Đồng Nai có 2 phụ lưu chính, có lượng nước dồi dào, chênh lệch giữa mùa mưa và mùa khô không lớn, chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh.
Tây Ninh
Đồng Nai
Bình Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
182
Hệ thống sông khu vực Đông Nam Bộ 183
Đặc biệt luồng Thị Vải-Cái Mép gần như nằm song song với quốc lộ 51
184
Đây là dòng sông có độ sâu bình quân 15-20m (chỗ sâu nhất đến 60m) Sông rộng bình quân 500-600m (chỗ rộng nhất đến 1km) có thể cho tàu biển chạy hai chiều và quay đầu tàu dễ dàng.
Hải đồ điện tử Luồng Cái Mép – Thị Vải
185
Hệ thống cảng dọc sông Vũng Tàu - Thị Vải
186
Hệ thống cảng dọc sông Sài Gòn
187
188
189
190
191
192
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CẢNG KHU VỰC HCM-ĐN-BRVT
193
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CẢNG KHU VỰC ĐBSCL
194
195
196
197
6.3. Hệ thống đƣờng sắt Việt Nam Khái niệm Đường sắt, hay vận tải đường sắt, là loại hình vận chuyển/vận tải hành khách và hàng hóa bằng phương tiện có bánh được thiết kế để chạy trên loại đường đặc biệt là đường ray. Phân loại •Đƣờng sắt Quốc gia: Là đường sắt phục vụ vận tải hành khách và hàng hóa chung của cả nước, từng vùng kinh tế và đường sắt liên vận Quốc gia. •Đƣờng sắt đô thị: Là đường sắt phục vụ việc đi lại hàng ngày của hành khách của từng thành phố và các vùng phụ cận. Bao gồm: xe điện bánh sắt, tàu cao tốc, đường 1 ray tự động dẫn hướng, tàu điện chạy nổi và ngầm. •Đƣờng sắt chuyên dùng: Là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của một tổ chức, cá nhân.
Vai trò của đƣờng sắt •Vai trò của đường sắt rất quan trọng là khả năng kết nối giữa các phương tiện vận tải khác nhau để hình thành nên vận tải đa phương thức. • Vận tải đường sắt là cầu nối giữa các vùng dân cư lãnh thổ, là phương tiện chuyên chở tốt nhất nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp, phục vụ giao lưu giữa các địa phương, phục vụ quốc phòng, vận chuyển ứng cứu các vùng bị lũ lụt, vận chuyển hành khách nội đô, đồng thời là phương tiện vận chuyển liên quốc gia thuận lợi, an toàn và hiệu quả.
198
Hệ thống đƣờng sắt Việt Nam
199
Các nhà ga hàng hóa chính ở Việt Nam
200
THANK YOU
201

