CHƢƠNG 4: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KT, KCN, KCX VIỆT NAM

4.1. Quy hoạch phát triển các vùng kinh tế VN. 4.2. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam. 4.3. Các hành lang kinh tế châu Á đi qua lãnh thổ Việt Nam

133

4.1. Quy hoạch phát triển các vùng kinh tế VN.

Khái niệm:Vùng kinh tế là một bộ phận KT lãnh thổ đặc thù của nền KTQD có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp. Định nghĩa này bao hàm hai nội dung cơ bản của vùng KT: - Chuyên môn hoá sản xuất : Chuyên môn hoá sản xuất vùng KT là dựa vào những ưu thế của vùng để phát triển một số ngành có ý nghĩa đối với cả nước, hoặc có ý nghĩa đối với thị trường TG. - Phát triển tổng hợp. Phát triển tổng hợp nền KT của vùng có nghĩa là mỗi một vùng KT phải là một thể KT đa ngành, đa lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và cân đối với nhau.

134

Quy hoạch các vùng kinh tế Việt Nam

135

136

137

138

139

4.2. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam.

Khái niệm: Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống do chính phủ hoặc thủ tướng chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất. Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ

140

Khái niệm: Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp

141

142

143

144

4.3. Các hành lang kinh tế châu Á đi qua lãnh thổ Việt Nam

•Hành lang kinh tế là một không gian kinh tế có giới hạn về chiều dài và chiều rộng, liên vùng lãnh thổ hoặc liên quốc gia dựa trên việc thành lập 1 hay nhiều tuyến giao thong với những chính sách kinh tế nhất định để thúc đẩy phát triển kinh tế trên toàn không gian đó. •Hành lang kinh tế là một tuyến nối liền các vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích liên kết, hổ trợ lẫn nhau để khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các khu vực địa lý-kinh tế nằm trên cùng 1 dải theo trực giao thông thuận lợi nhất đối với sự lưu thông hàng hóa và liên kết kinh tế giữa các vùng bên trong, và cũng như các vùng cận kề với hành lang.

145

Hành lang kinh tế phía Bắc

•Quy hoạch phát triển Hành lang kinh tế 4 tỉnh phía Bắc Việt Nam bao gồm: Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh. •Quy hoạch dựa trên quan điểm hợp tác phát triển "Hai hành lang, một vành đai kinh tế" Việt Nam-Trung Quốc và tính tới phát triển toàn tuyến đi châu Âu và các nước ASEAN. •Mục tiêu của quy hoạch: đưa mức tăng trưởng GDP toàn tuyến lên gấp 1,2-1,4 lần mức trung bình cả nước. Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua hành lang kinh tế này đạt bình quân hơn 20%/ năm, đạt khoảng 2 tỷ USD vào năm 2010; 4,5-5 tỷ USD vào năm 2015 và trên 10 tỷ USD vào năm 2020.

Hành lang kinh tế Đông-Tây

•Khái niệm Hành lang Đông Tây (East-West Economic Corridor - EWEC) được đưa ra lần đầu tiên và chính thức thông qua tại Hội nghị lần thứ 8 các Bộ trưởng GMS, tổ chức tại Manila tháng 10/1998. •Hành lang kinh tế Đông Tây là tuyến hành lang dài 1450 km, đi qua 4 nước, bắt đầu từ thành phố cảng Mawlamyine (bang Mon) đến cửa khẩu Myawaddy (bang Kayin) ở biên giới Myanmar - Thái Lan. Ở Thái Lan, bắt đầu từ Mae Sot, chạy qua 7 tỉnh: Tak, Sukhothai, Kalasin, Phitsanulok, Khon Kaen, Yasothon và Mukdahan. Ở Lào, chạy từ tỉnh Savannakhet đến cửa khẩu Dansavanh và ở Việt Nam, chạy từ cửa khẩu Lao Bảo qua các tỉnh thành Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng.

Hành lang kinh tế phía Nam

Hành lang kinh tế phía Nam SEC bao gồm: •6 tỉnh ở vùng đông Thái Lan (Băng Cốc, Chonburi, Rayong, Chantaburi, Trat và Sakaew); •4 vùng ở Campuchia: vùng Phnôm Pênh (Phnôm Pênh), Vùng Tonle Sap (Bantey Meanchey, Siem Reap), vùi Núi (Stung Treng, Rattanakiri) và vùng Duyên hải (Koh Kong và Kampot) gồm 21 tỉnh và thành phố tự trị; •4 vùng ở Việt Nam: vùng Đông Nam (Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), Tây Nguyên (tỉnh Gia Lai), duyên hải Nam Trung Bộ (tỉnh Bình Định) và đồng bằng sông Cửu Long (tỉnh Kiên Giang) và tỉnh Cà Mau • 6 tỉnh ở miền Nam nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (Khammouane, Savannakhet, Saravane, Champasack, Sekong và Attapeu)

Bản đồ Hành lang kinh tế phía Nam tại khu vực phía nam sông Mekong, nối Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) với Bangkok (Thái Lan) qua Phnom Penh (Campuchia). (Nguồn: AFP/TTXVN)

152

Map of GMS-Southern Coastal Corridor

153