__________ HC VIN HÀNG KHÔNG VIT NAM __________
TRUNG TÂM ĐÀO TO NGHIP V HÀNG KHÔNG
__________ HC VIN HÀNG KHÔNG VIT NAM __________
TRUNG TÂM ĐÀO TO NGHIP V HÀNG KHÔNG
Vùng thông báo bay
(Flight Information Region)
Khu kiểm soát
(Control Zone)
Vùng kiểm soát
(Control Area)
Vùng kiểm soát trung tận
(Terminal Control Area)
Đường hàng không
(Airway)
Sân bay có kiểm soát
(Controlled A/D)
Vùng hạn chế
Vùng cấm
Vùng nguy hiểm
I. Phân chia vùng tri
__________ HC VIN HÀNG KHÔNG VIT NAM __________
TRUNG TÂM ĐÀO TO NGHIP V HÀNG KHÔNG
I. Phân chia vùng tri
- vùng trời rộng lớn, những đặc điểm sau:
+ Bao trùm hệ thống đường bay.
+ Giới hạn dưới: từ mặt đất hay mặt nước, giới hạn trên thường tận.
Giới hạn trên chỉ được thiết lập khi bên trên vùng thông báo bay
tầng cao (Upper Flight information Region: UFR)
+ Nếu bị giới hạn bởi vùng thông báo bay tầng trên thì giới hạn dưới của
vùng thông báo bay tầng cao giới hạn trên của vùng thông báo bay
phải trùng với một mực bay bằng mắt trong bảng mực bay đường dài.
+ Tên của vùng thông báo bay tên của thành phố nên Trung tâm thông
báo bay đặt trụ sở (VD: vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông
báo bay Nội).
__________ HC VIN HÀNG KHÔNG VIT NAM __________
TRUNG TÂM ĐÀO TO NGHIP V HÀNG KHÔNG
I. Phân chia vùng tri
+ quan phụ trách: trung tâm thông báo bay (Flight Information Centre:
FIC).
Trong mỗi vùng thông báo tùy theo nhu cầu kiểm soát, vùng trời được
chia thành hai loại:
Vùng trời kiểm soát: các chuyến bay hoạt động trong vùng trời này
được cung cấp dịch vụ điều nh bay, dịch vụ thông báo bay dịch
vụ báo động.
Vùng trời không kiểm soát: các chuyến bay hoạt động trong vùng trời
này chỉ được cung cấp dịch vụ thông báo bay dịch vụ báo động.
__________ HC VIN HÀNG KHÔNG VIT NAM __________
TRUNG TÂM ĐÀO TO NGHIP V HÀNG KHÔNG
I. Phân chia vùng tri