
CHO NGƯỜI BỆNH THỞ
OXY
MỤC TIÊU
1- Nêu đượcđịnh nghĩa liệu pháp oxy, các
nguyên nhân làm cho người bệnh bịthiếu
oxy, các dấu hiệu, triệu chứng chính của
thiếu oxy.
2- Trình bày được nguyên tắccơ bản khi
sửdụng liệu pháp oxy.
3- Thực hiệnđược quy trình cho người
bệnh thởoxy bằng phương pháp ống
thông mũi hầu, thởoxy mũi 2 đường, sử
dụng mặt nạ.

•1. Định nghĩa:
• Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thởcó nồng độ
oxy lớnhơn 21%.
•2. Nguyên nhân làm cho cơ thểbịthiếu oxy.
•2.1. Các chướng ngại vậtđường hô hấp.
• - Khối u đường thở.
• - Dịvậtđường thở: Sặc thứcăn, nước ...
• - Do co thắt, phù nề, dịch tiết bít tắcđường thở.
•Ví dụ:Viêm tiểu phếquản co thắt, hen phếquản, bạch hầu
họng - thanh quản.
•2.2. Hạn chếhoạtđộng của lồng ngực.
• - Do thần kinh: Làm liệtcơ hô hấp.
• + Chấnthương cột sống cổ- ngực.
• + Viêm não, xuất huyết não, màng não.
• - Do chấnthương lồng ngực: Làm tổnthương cơ hô hấp,
xương sườn.
• - Do bệnh lý phổi, màng phổi: Các trường hợp viêm phổi,
màng phổi làm tràn khí, tràn dịch màng phổi, lao phổi.

•2.4. Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển khí trong cơ thể.
•Thiếu máu: Đặc biệt là
• - Thiếu máu cấp tính.
• - Thiếu máu nặng.
•Tuần hoàn:
• - Suy tim: Suy tim cấp, suy tim độ II - III.
• - Trụy tim mạch.
•3. Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy máu.
• - Khó thở: Người bệnh cảm thấy khó chịu phải ngồi dậyđể thở, có cảm
giác nghẹt thở.
• - Trẻem nhịp thởnhanh.
• - Người bệnh biểu hiện lo âu, hốt hoảng, bồn chồn.
• - Vật vã kích thích.
• - Giảm trí nhớ.
• - Giảm thịlực: nhìn mờ, nhìn đôi…
• - Giảmtrương lựccơ và sựphối hợp của các cơ.
• - Trong giai đoạnđầu: Mạch, huyết áp, nhịp thở tăng để đáp ứng nhu
cầu oxy cho cơ thể.
• - Giai đoạn sau: Người bệnh xuất hiện tím tái rõ (trẻem có dấu hiệu rút
lõm lồng ngực) có rối loạn nhịp thở, huyết áp giảm, mạch nhanh.

•4. Các nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy.
•4.1. Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của
thầy thuốc.
• - Phương pháp thởoxy.
• - Thời gian thởoxy.
• - Lưu lượng oxy: Là thểtích oxy cần cung cấp cho người
bệnh trong thời gian 1 phút.
• + Thởoxy qua ống thông mũi hầu: 1 - 5 lít/ phút.
• + Thởoxy qua mặt nạ: 8 - 12 lít/ phút.
• - Đậmđộ: Nồng độ oxy trong khí thở(tỷlệ%).
• + Thởoxy qua ống thông mũi hầu: 22% - 30%.
• + Thởoxy qua mặt nạ: 35% - 60%
• - Độ ẩm: Tỷlệphầntrăm hơi nước trong khí thở.
• - Phương pháp làm ẩm: Sục khí oxy qua lọ nước sạch.

•4.2. Đảm bảo vệsinh phòng chống nhiễm khuẩn.
• - Sửdụng các dụng cụsạch, dụng cụvô khuẩnđúng quy
định.
• - Luôn giữcho ống thông khô, nếu thời gian thởoxy kéo dài
cần thay đổi sonde, bên lỗmũi củangười bệnh 8h/lần (đối
vớitrường hợp thởoxy qua ống thông mũi hầu).
• - Đảm bảo vệsinh răng miệng cho người bệnh 3 - 4h/lần.
•4.3. Phòng tránh khô niêm mạcđường hô hấp.
• - Thực hiện tốt việc làm ẩm oxy.
• - Đảm bảođủ lượng nước uống hàng ngày cho người bệnh.
•4.4. Phòng cháy nổ.
• - Treo biển“Cấm lửa”, “Không hút thuốc” ởkhu vực có bình,
hệthống oxy.
• - Nhắc nhở người nhà người bệnh không sửdụng các chất
dễcháy ởphòng có hệthống oxy: Hút thuốc, diêm, bếp...
• - Bình đựng oxy để nơi khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng và phải
được cố định chắc chắn.
• - Khi cần vận chuyển bình oxy phải sửdụng xe đẩy riêng, di
chuyển nhẹnhàng.

