intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Hệ điều hành Linux: Chương 1 - Dzoãn Xuân Thanh

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
142
lượt xem
21
download

Bài giảng Hệ điều hành Linux: Chương 1 - Dzoãn Xuân Thanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hệ điều hành Linux - Chương 1: Giới thiệu tổng quan giúp người học nắm được khái niệm Linux; lịch sử phát triển Linux; những đặc điểm chính; những mặt hạn chế; kiến trúc hệ thống Linux và các bản phân phối Linux. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ điều hành Linux: Chương 1 - Dzoãn Xuân Thanh

  1. Chương 1 - Giới thiệu tổng quan Nội dung chi tiết Linux là gì ? Chương 1 Lịch sử phát triển Linux. Giới thiệu tổng quan Những đặc điểm chính. Những mặt hạn chế. Kiến trúc hệ thống Linux. Các bản phân phối Linux. Mộ số phần mềm nguồn mở. Một hầ ồ Dzoãn Xuân Thanh Ngành Tin học 2 Linux là gì ? Lịch sử phát triển Linux Là một hệ điều hành được phát triển dựa trên hệ Được công bố lần đầu tiên trên Internet năm 1991 điều hành Minix bởi Linus Torvalds năm 1991 8/1991 : phiên bản 0.01 1/1992 : phiên bản 0.02 Là hệ điều hành tương tự Unix, tự do : Miễn phí (nếu có thì cũng là một khoản phí khiêm tốn) 1994 : phiên bản chính thức 1.0 được phát hành Sử dụng tự do. 1996 : phiên bản 2.0 Là hệ điều hành thông dụng có khả năng chạy được 1999 : phiên bản 2.2 trên hầu hết các thiết bị phần cứng chính chính. 2001 : phiên bản 2 2.4 2003 : phiên bản 2.6 ... Ngành Tin học 3 Ngành Tin học 4 1
  2. Chương 1 - Giới thiệu tổng quan Những đặc điểm chính Những mặt hạn chế Là hệ điều hành mã nguồn mở, miễn phí. Chưa thân thiện với người dùng Đa người dùng (multiuser) Cài đặt còn phức tạp Đa nhiệm (multitasking) Phần mềm ứng dụng còn khó thao tác Hỗ trợ các định dạng hệ thống tập tin khác nhau Thiếu trợ giúp kỹ thuật Khả năng hỗ trợ mạng Còn dựa nhiều vào giao tiếp dòng lệnh Độc lập kiến trúc Thiếu hỗ trợ phần cứng Bảo mật … gành Tin học 5 Ngành Tin học 6 Kiến trúc hệ thống Linux Kernel Kernel là trung tâm điều khiển của hệ điều hành Linux, chứa các mã nguồn điều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống. ố • Là cầu nối giữa chương trình ứng dụng và phần cứng. Kernel • Lập lịch, phân chia tài nguyên cho các tiến trình. Hardware • Sử dụng không gian đĩa hoán đổi (swap space) để lưu trữ dữ liệu xử lý của chương trình. Ngành Tin học 7 Ngành Tin học 8 2
  3. Chương 1 - Giới thiệu tổng quan Shell Bản phân phối Linux Cung cấp tập lệnh cho người dùng thao tác với Cấu trúc hệ thống tập tin kernel để thực hiện công việc. Chương trình cài đặt Các tiện ích và chương trình ứng dụng Có nhiều loại shell trong Linux : Shell Trình quản lý và cập nhật gói phần mềm C Shell (%) Các sửa đổi của riêng nhà sản xuất Kernel Bourne Shell ($) Tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ người dùng Korn Shell ($) Hardware … Ngành Tin học 9 Ngành Tin học 10 Một số Linux distro chính Một số phần mềm nguồn mở Internet Apache, Sendmail, BIND, Squid, Wu-ftp, Inn Database Postgresql, mySQL Desktop KDE, GNOME Office OpenOffice, Koffice, Abiword Graphics GIMP Ngành Tin học 11 Ngành Tin học 12 3
  4. Chương 1 - Giới thiệu tổng quan Linux và Unix ? Linux và Windows NT ? UNIX được phát triển với một chính sách Kernel và môi trường. nghiêm ngặt. Khả năng tương thích. Hỗ trợ. Mỗi người đều có thể tham gia phát triển Giá thành. Linux. Không có tổ chức nào chịu trách nhiệm về các phiên bản của Linux. hiê ủ Ngành Tin học 13 Ngành Tin học 14 FAQ Ngành Tin học 15 4
  5. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Nội dung chi tiết Yêu cầu phần cứng. Chương 2 Đĩa cứng và phân vùng đĩa cứng trong Linux. Cài đặt hệ điều hành Linux Ký hiệu đĩa và phân vùng. Các bước cài đặt hệ điều hành Linux. Sử dụng hệ thống. Cú pháp và các lệnh cơ bản trong Linux. Sử dụng Runlevel. Dzoãn Xuân Thanh Phục hồi mật khẩu cho user quản trị. Tìm hiểu Boot loader Ngành Tin học 2 Yêu cầu phần cứng Thu thập thông tin phần cứng Cấu hình tối thiểu nên dùng : CPU/RAM CPU : Pentium MMX trở lên HDD/CD-ROM/FDD RAM Keyboard/Mouse 64Mb trở lên cho Text Mode Graphic card/Monitor 128Mb trở lên cho Graphics Mode Sound card HDD : tùy thuộc gói cài đặt Custom Installation (minimum) : 520Mb NIC/Modem Server (minimum) : 870Mb Printer Personal Desktop : 1.9Gb Workstation : 2.4Gb Custom Installation (everything) : 5.3Gb 2Mb cho card màn hình nếu sử dụng Graphics Mode Ngành Tin học 3 Ngành Tin học 4 1
  6. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Khái niệm phân vùng Yêu cầu phân vùng Linux Đĩa cứng được phân ra nhiều vùng khác nhau gọi là Unix lưu trữ file trên các hệ thống file (filesystem) partition. /usr, /var, /home Ví dụ : Tên phân vùng trên MS-DOS/Windows: C:, D:, E: Hệ thống file chính: root filesystem “/” Mỗi đĩa chỉ chia được tối đa 4 partition chính (Primary) Mỗi hệ thống file có thể nằm trên một phân vùng Master Boot Record – MBR riêng biệt. Ít nhất cầnphảicó hệ thống file “/” Phân loại: Nên sử dụng nhiều phân vùng khác nhau cho các hệ Primary thống file. Extended Công cụ phân vùng : Logical fdisk Disk Druid Ngành Tin học 5 Ngành Tin học 6 Ký hiệu đĩa Ký hiệu partition Mỗi ổ đĩa được khai báo trong thư mục : /dev/ Dùng các số đi kèm để các định partition. Ký hiệu ổ đĩa : Primary partition và extented partition đánh số từ 1 → 4 Đĩa mềm : fd được khai báo /dev/fd0 Các logical partition được đánh số từ 5 trở lên Đĩa cứng : hd được khai báo /dev/hda Đĩa SCSI : sd được khai báo /dev/sda Ví dụ : Ký tự a, b, c để xác định các ổ đĩa cùng loại khác nhau Ký hiệu Mô tả Hda Primary Master Cấu trúc đĩa thứ nhất gồm có hai partition chính và một ấ ồ Hdb Primary Slave partition mở rộng. Hdc Secondary Master Partition chính gồm : hda1 và hda2 Hdd Secondary Slave Partition mở rộng hda3 có 2 partition logic gồm : hda5 và hda6 Sda First SCSI disk Ngành Tin học 7 Ngành Tin học 8 2
  7. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Các bước cài đặt Bước 1 : Tùy chọn cài đặt Yêu cầu phần cứng : Đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Chuẩn bị : Bộ CD-ROM cài đặt RedHat 9 Tiến hành cài đặt Ngành Tin học 9 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 10 Bước 2 : Kiểm tra đĩa CD Bước 3 : Màn hình welcome Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 11 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 12 3
  8. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 4 : Language Selection Bước 5 : Keyboard Configuration Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 13 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 14 Bước 7 : Mouse configuration Bước 8 : Installation Type Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 15 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 16 4
  9. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 9 : Disk Partitioning Setup Bước 10 : Disk Setup Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 17 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 18 Bước 10.1 : Thêm hệ thống file “/” Bước 10.1 : Thêm hệ thống file “/” Thêm hệ thống file “/” : Nhấn vào nút New để xuất hiện màn hình Add Partion. Mount Point: Chọn “/” File System Type: Chọn ext3 Size (MB): Nếu chọn phân vùng cho Swap và Boot,... thì chọn size tương ứng (Swap = 2 lần Ram, Boot th R thường khoảng 100 MB). kh ả MB Additional Size Options: Chọn Fill to maximum allowable size (toàn bộ phần đĩa còn lại). Nhấn OK. Ngành Tin học 19 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 20 5
  10. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 10.2 : Thêm hệ thống file /boot Bước 10.3 : Thêm hệ thống file Swap Thêm hệ thống file /boot Thêm hệ thống file Swap Nhấn vào nút New lần nữa để xuất hiện màn hình Nhấn vào nút New lần nữa để xuất hiện màn hình Add Partion. Add Partion. Mount Point: Chọn “/boot” Mount Point: not File System Type: Chọn là “ext3” File System Type: Chọn là “swap” Size (MB): Thường chọn 100MB Size (MB): Thường chọn gấp đôi Ram Additional Size Options: Mặc định Additional Size Options: Mặc định Nhấn OK. Nhấn OK. Ngành Tin học 21 Ngành Tin học 22 Bước 10.4 : Disk Setup (tt) Bước 11 : Boot Loader Configuration Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 23 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 24 6
  11. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 12 : Network Configuration Bước 13 : Firewall Configuration Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 25 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 26 Bước 14 : Additional Language Support Bước 15 : Time Zone Selection Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 27 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 28 7
  12. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 17 : Authentication Configuration Bước 16 : Set Root Password Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 29 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 30 Bước 18 : Package Group Selection Bước 19 : About to Install Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 31 Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 32 8
  13. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 20 : Boot Diskette Creation Sử dụng hệ thống Bước 1: PC khởi động. Bước 2: BIOS tìm đĩa chứa trình khởi động. Bước 3: Và chuyển quyền điều khiển cho MBR. Bước 4 : MBR nạp trình quản lý khởi động và chuyển quyền điều khiển cho trình quản lý. Bước 5: Hiển thị Operating Systems Kernel. Bước 6 : Xác định mức hoạt động. Bước 7: Thực thi các tập tin script được chỉ định cho từng mức hoạt động. Bước 8: Hệ thống sẽ chạy chương trình login để yêu cầu đăng nhập cho từng người dùng. Khoa CNTT - CĐCNTT 04/2009 33 Ngành Tin học 34 Cú pháp lệnh trong Linux Phím điều khiển terminal Cú pháp ^C cancel tác vụ Command [options] [arguments] ^D end-of-file Trong đó : ^\ thoát khỏi lệnh đang thực thi (quit) Command : Tên lệnh ^S ngừng xuất màn hình (screen) Options : Tùy chọn, có dạng - ^Q cho phép xuất màn hình Arguments : Tham số lệnh ^H xoá lùi 1 ký tự Lưu ý : ^W xoá lùi 1 từ Cho phép thi hành đồng thời nhiều lệnh cùng thời điểm ^U xoá lùi đến đầu dòng bằng các dùng ký tự ‘;’ ngăn cách giữa các lệnh. Có thể kết hợp sử dụng nhiều tùy chọn cùng lúc. ^K xoá lùi đến cuối dòng Arrow di chuyển trên dòng lệnh Ví dụ : [root@server01 home]# ls –a –l /etc Ngành Tin học 35 Ngành Tin học 36 9
  14. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Một số lệnh cơ bản Trợ giúp về lệnh Tên lệnh Ý nghĩa man hướng dẫn dòng lệnh (manual) Date Hiển thị ngày giờ hệ thống info manual ở dạng Info Who ế Cho biết người dùng đang đăng ký Sử dụng man Tty Xác định tập tin tty mình đang login vào $ man command Cal Hiển thị lịch $ man –k keyword Finger Hiển thị thông tin người dùng (họ tên, địa chỉ, điện thoại,..) Chfn Thay đổi thông tin người dùng Head Xem nội dung từ đầu tập tin Duyệt các man page: Tail Xem nội dung từ cuối tập tin spacebar trang kế Hostname Xem, đổi tên máy b trang trước Passwd Đổi mật khẩu cho user q quit Su Chuyển sang user khác /keyword tìm trong nội dung man page Ngành Tin học 37 Ngành Tin học 38 Đăng nhập hệ thống Shutdown và Reboot Yêu cầu đăng nhập Shutdown : dùng một trong các lệnh sau : Login: Init 0 Password: ẩ Shutdown –hy t (shutdown sau t phút) Khi login vào sẽ hiện như sau: Halt [tênđăngnhập@tênmáy thưmục]dấunhắclệnh Poweroff Ví dụ : [root@server01 home]# Reboot Có 2 dạng dấu đợi lệnh : I it 6 Init Dạng $ cho người dùng thường. Dạng # cho người dùng quản trị (root). Reboot Shutdown –ry t (reboot sau t phút) Thoát khỏi user hiện hành : exit hoặc logout. Ngành Tin học 39 Ngành Tin học 40 10
  15. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Sử dụng Runlevel Phục hồi mật khẩu Runlevel : các mức hoạt động của hệ thống Thông thường có 2 cách để phục hồi mật khẩu của File : /etc/inittab user quản trị. ề Dùng đĩa mềm khởi động (dùng lệnh mkbootdisk hoặc Có 7 mức dd để tạo đĩa này). 0 : halt (Do NOT set initdefault to this) 1 : Single user mode Dựa vào boot loader LILO hoặc GRUB (chỉ áp dụng 2 : Multiuser, without NFS cách này trong trường hợp có thể edit boot loader khi 3 : Full multiuser mode khởi động). 4 : unused 5 : X11 Hướng dẫn các bước khôi phục mật khẩu dùng 6 : reboot (Do NOT set initdefault to this) Grub boot loader. Dùng lệnh Init để chuyển đổi các mức hoạt động. Thiết lập runlevel mặc định : id:X:initdefault: Ngành Tin học 41 Ngành Tin học 42 Bước 1 : Phục hồi mật khẩu Bước 2 : Phục hồi mật khẩu Chọn mục kernel /boot…. Sau đó bấm phím e để edit mục này. Thêm từ khóa -s để vào runlevel 1 ể Enter để tiếp tục. • Khởi động máy. • Tại màn hình Grub, ta nhấn phím e để edit boot loader. Ngành Tin học 43 Ngành Tin học 44 11
  16. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bước 3 : Phục hồi mật khẩu Tìm hiểu Boot loader Nhấn phím b để boot hệ thống vào runlevel 1 Boot loader là một phần mềm nhỏ được chạy lúc Dùng lệnh passwd để đổi mật khẩu của user root khởi động và quản lý việc khởi động của các hệ điều hành. GRUB boot loader LILO boot loader Dùng lệnh init 6 để reboot lại hệ thống. Ngành Tin học 45 Ngành Tin học 46 GRUB boot loader Tập tin /etc/grub/grub.conf GRUB là trình khởi động máy tính, có nhiệm vụ tải Cấu trúc tập tin nhân và khởi động hệ thống Linux. default=0 timeout=10 Đặc điểm splashimage=(hd0,0)/grub/splash.xpm.gz Hỗ trợ nhiều hệ điều hành bằng cách khởi động trực tiếp title Red Hat Linux (2.4.20-8) nhân hoặc bằng cách nạp chuỗi (chain-loading) root (hd0,0) Hỗ trợ nhiều hệ thống tập tin : DOS FAT16 và FAT32, kernel /vmlinuz-2.4.20-8 ro root=LABEL=/ Minix fs, Linux ext2fs và ext3fs, … initrd /initrd-2.4.20-8.img Hỗ trợ giao diện dòng lệnh lẫn giao diện menu. title Windows 2000 rootnoverify (hd0,1) Tập tin cấu hình : /etc/grub/grub.conf chainloader +1 Ngành Tin học 47 Ngành Tin học 48 12
  17. Chương 2 - Cài đặt hệ điều hành Linux Bảo mật cho GRUB LILO boot loader Chỉ cho phép người quản trị tương tác lên danh mục LILO là một boot manager nằm trọn gói chung với và giao diện dòng lệnh của GRUB. các bản phát hành RedHat, và là boot manager mặc định cho RedHat 7.1 trở về trước. ở Thực thi lệnh password trong tập tin cấu hình : Cú pháp : LILO được cấu hình để khởi động một đoạn thông password --md5 tin trong tập tin cấu hình cho từng hệ điều hành. Trong đó tùy chọn --md5 cho GRUB biết Password Tập tin cấu hình : /etc/lilo.conf đã được định dạng MD5. Ngành Tin học 49 Ngành Tin học 50 FAQ Ngành Tin học 51 13
  18. Chương 3 - File system và quản trị file system Nội dung chi tiết Chương 3 Hệ thống tập tin (File system). Các kiểu tập tin trong Linux. HệHệ thống tập tin và thống tập tin và quản Liên kết tập tin. trị hệ thống tập tin Gắn kết hệ thống tập tin. Tổ chức cây thư mục. Quản trị hệ thống tập tin. Các lệnh xem nội dung. Nhóm lệnh sao chép di chuyển. Dzoãn Xuân Thanh Nhóm lệnh tìm kiếm và so sánh. Lưu trữ tập tin, thư mục. Bảo mật hệ thống tập tin. Ngành Tin học 2 Hệ thống tập tin Super block Là các phương pháp và cấu trúc dữ liệu mà hệ điều Là cấu trúc được tạo tại vị trí bắt đầu filesystem. hành sử dụng để lưu trữ các thông tin của các tập tin hay phần chia trên đĩa. ầ Lưu trữ các thông tin : L á ti Là cách tổ chức dữ liệu trên thiết bị lưu trữ và được Thông tin về block size, free block. tổ chức theo dạng hình cây. Thời gian gắn kết (mount) cuối cùng của tập tin. Trong Linux xem file như là một inode, thư mục là Thông tin trạng thái tập tin. một file chứa những entry. Các thà h phần của hệ thố tập ti : thành ủ thống tin Superblock Inode Storageblock Ngành Tin học 3 Ngành Tin học 4 1
  19. Chương 3 - File system và quản trị file system Inode Storage block Lưu những thông tin về tập tin và thư mục được tạo Là vùng lưu dữ liệu thực sự của tập tin và thư trong hệ thống tập tin. Nhưng không lưu tên tập tin mục. và thư mục. Chia thành những datablock, trong đó mỗi block Mỗi tập tin tạo ra sẽ được phân bổ một inode lưu chứa 1024 byte. thông tin sau : Datablock của tập tin thường lưu inode của tập tin và Loại tập tin và quyền hạn truy cập. nội dung của tập tin. Người sở hữu tập tin. Datablock của thư mục lưu danh sách những entry Kích thước và số hard link đến tập tin. gồm inode number, tên tập tin và những thư mục con. Ngày và giờ chỉnh sửa tập tin lần cuối cùng. Vị trí lưu nội dung tập tin trong filesystem. Ngành Tin học 5 Ngành Tin học 6 Một số hệ thống tập tin Gắn kết hệ thống tập tin VFS Lệnh mount để gắn kết hệ thống tập tin vào hệ thống. Ext2 Cú pháp : Ext3 mount [–t type] Jfs Trong đó : Vfat -t type : chỉ rõ kiểu hệ thống tập tin type của thiết bị. Iso9660 device : là thiết bị vật lý như CD-ROM, đĩa mềm, usb,… directory : là thư mục muốn mount vào. Swap Lệnh umount để gỡ bỏ gắn kết hệ thống tập tin đã được mount ra khỏi hệ thống. umount Ngành Tin học 7 Ngành Tin học 8 2
  20. Chương 3 - File system và quản trị file system File /etc/fstab Các kiểu tập tin trong Linux Giúp tự động mount các hệ thống file lúc boot Các tập tin trong Linux được chia thành 8 kiểu : Khai báo cho các lệnh mount ngắn gọn Kiểu tập tin Ký hiệu # mount Regular - hoặc f /dev/hda2 on / type ext3 (rw) d Directory Định dạng Charater device c device mount-point type options b Block device Ví dụ về file /etc/fstab Domain socket s /dev/hda2 / ext3 defaults 1 1 none /proc proc defaults 0 0 Name pipes p /dev/hda3 swap swap defaults 0 0 /dev/fd0 /mnt/floppy auto noauto 0 0 Hard link /dev/hdd /mnt/cdrom iso9660 noauto,ro 0 0 Symbolic link l /dev/hdc1 /mnt/c auto auto 0 0 Ngành Tin học 9 Ngành Tin học 10 Tập tin liên kết Quy ước đặt tên file Link (Liên kết) một liên kết, là tạo ra một tập tin thứ hai Tối đa 255 ký tự cho một tập tin. Có thể sử dụng bất kỳ ký tự nào (kể cả ký tự đặc Có 2 loại tập tin liên kết : ế biệt) Hard link : là một tập tin liên kết tới một tập tin khác. "very ? long - file + name.test" Nội dung của hard link và tập tin nó liên kết tới luôn giống nhau. Khi thay đổi nội dung của hard link thì nội dung của File / thư mục ẩn được bắt đầu bằng một dấu “.” tập tin mà nó liên kết tới cũng thay đổi, và ngược lại. .bash_history .bash_profile .bashrc Symbolic link : là một tập tin chỉ chứa tên của tập tin .desktop/ .kde/ .mozilla/ khác. Khi nhân của hệ điều hành duyệt qua symbolic link thì nó sẽ được dẫn tới tập tin mà symbolic link chỉ đến. Ngành Tin học 11 Ngành Tin học 12 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản