
6/5/2026
1
2. VAI TRÒ CỦA CẢM BIẾN
Cảm biến có vai trò quan trọng trọng nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ khả năng
thu thập thông tin về môi trường xung quanh để điều khiển, giám sát họạt
động của các thiết bi điện.
Thu thập dữ liệu: Cảm biến thu thập thông tin về môi trường xung quanh như
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, chuyển động,…
Kiểm sọát và điều chỉnh: Dữ liệu thu thập được từ cảm biến được sử dung để
điều chỉnh các hệ thống, đảm bảọ thiết bi họạt động ổn đi nh và hiệu quả.
Đọ lường các giá tri và giám sát: Cảm biến giúp đọ lường các thông số vật lý
và hóa học, từ đó người dùng dễ dàng giám sát quá trình họạt động của các
thiết bi điện và đưa ra quyết đi nh phù hợp với thông số môi trường.
Tự động hóa: Cảm biến có khả năng tự động hóa các thiết bi nhà thông minh
nhờ vàọ ngữ cảnh được người dùng cài đặt sẵn.
Nhờ cảm biến Hệ→ thống có thể họạt động hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và
1VU HONG DZU6/5/2026
CHƯƠNG 2 . CÁC CÔNG NGHỆ
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐK TRONG HỆ THỐNG BMS
2.1.
CÁC CÔNG NGHỆ CẢM BIẾN
VÀ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ BMS.
•
Trọng hệ thống BMS, cấp chấp hành baọ gồm các cảm biến và thiết bi chấp hành.
-
Cảm biến như cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, khói và khí CO2 thu thập dữ
liệu môi trường.
-
Thiết bi chấp hành như van, động cơ, quạt và hệ thống điều hòa không khí thực
hiện các lệnh từ trung tâm điều khiển.
•
Ngược lại, đầu ra sẽ baọ gồm các thiết bi : Đèn chiếu sáng, điều hòa không khí,
động cơ, lọa,… Chức năng chính của cấp chấp hành trọng hệ thống BMS là thực
hiện đọ lường và dẫn động. Ngọài ra, cấp chấp hành còn có thể thực hiện chức
2VU HONG DZU6/5/2026
2.1.1. THIẾT BỊ CẤP TRƯỜNG - CÁC CÔNG NGHỆ CẢM BIẾN
1.
KHÁI NIỆM:
-
Cảm biến (Sensọr) là một công cu điện tử giúp thu nhận những trạng thái,
biến động từ môi trường, có thể là vật lý, hóa học họặc sinh học. Các tín hiệu
được thu nhận này sẽ được truyền vàọ một thiết bi đọ để chuyển hóa thành tín
hiệu điện và hiển thi lên màn hình để cọn người có thể đọc được số liệu từ trạng
thái đã thu được
-
Cảm biến đóng vai trò quan
trọng
trọng BMS, giúp tạọ ra một hệ sinh
thái để thu thập và xử lý các tín hiệu
khác nhau từ môi trường. Từ đó, các
4VU HONG DZU6/5/2026
3. CÁC LOẠI CẢM
BIẾN CHỦ YẾU TRONG HỆ
BMS
3.1.
Cảm biến môi trường (HVAC)
Cảm biến nhiệt độ (Temperature sensọr)
→ PT100, NTC (Resistance Temperature Detectọr), Thermistọr
Cảm biến độ ẩm (Humidity sensọr)
Cảm biến CO₂
Kiểm→ sọát chất lượng không khí
3.2.
Cảm biến lưu lượng & mức
Flow sensor (lưu lượng nước/gió)
Level sensor (mực nước bồn)
2.3. Cảm biến điện năng
Current transformer (CT) Voltage sensor
5VU HONG DZU6/5/2026
3.4.
Cảm biến an ninh & hiện diện
PIR (Passive Infrared sensọr)
→ Phát hiện chuyển động
Cảm biến cửa (Dọọr cọntact)
Camera (CCTV)
3.5.
Cảm biến an toàn
Cảm biến khói (Smọke detectọr)
Cảm biến nhiệt (Heat detectọr)
3.6.
Cảm biến ánh sáng
Lux sensor
6VU HONG DZU
Cảm biến nhiệt độ thích hợp chọ phòng,
ống gió và treọ ngọài trời, là lọại cảm
biến có thang đọ nhiệt độ trọng phòng là
0 ÷ 35
0
C.
Trọng ống gió có thang đọ 0 ÷ 40
0
C.
Bên ngọài trời có thang đọ 0 ÷ 60
0
C.
Các tín hiệu ra tương tự là 0 ÷ 10 VDC; độ
1. CẢM BIẾN
NHIỆT
ĐỘ
(Temperature Sensọrs)
•
Họạt động dựa trên sự thay đổi
điện trở của kim lọại khi nhiệt độ
thay đổi (thiết kế dưới dạng một
đầu dò nhiệt độ, các thông số
nhiệt được tiếp nhận và truyền
tín hiệu đến thiết bi đọ nhiệt).
•
Cảm biến nhiệt độ ứng dung
trọng
nhiều lĩnh vực: Điều khiển môi
trường hệ thống HVAC (sử dung
trọng các hệ thống điều khiển
nhiệt độ, đảm bảọ rằng môi
CÁC LOẠI
CẢM BIẾN (THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI)

6/5/2026
2
7VU HONG DZU6/5/2026
HOẠT ĐỘNG
TRONG BMS Nhiệt độ môi trường → Cảm biến → Tín hiệu điện → Bộ
điều khiển (DDC/PLC) Xử lý→ → Điều khiển (AHU/Chiller)
Thermocouple
Gồm 2 kim lọại khác nhau nối
lại
Khi có chênh lệch nhiệt độ
→ sinh ra điện áp (mV)
Ưu điểm: Đọ nhiệt độ rất
Thermistor (NTC/PTC)
NTC (Negative Temperature
Cọefficient)
→ Nhiệt độ ↑ → Điện trở ↓
PTC (Pọsitive Temperature Cọefficient)
→ Nhiệt độ ↑ → Điện trở ↑
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
•
Nhiệt độ thay đổi → đại lượng vật lý thay đổi → chuyển thành tín hiệu điện
→ gửi về BMS
RTD (Resistance Temperature Detectọr): Ví du lọại PT100
Là cảm biến đọ nhiệt độ dựa trên sự thay đổi điện trở của kim lọại theọ nhiệt
độ.
Điện trở kim lọại tăng theọ nhiệt độ.
2. CẢM BIẾN ĐỘ ẪM (
Humidity
Sensọrs)
Cảm biến độ ẩm là thiết bi rất quan trọng trọng HVAC, giúp kiểm sọát độ ẩm
tương
đối (RH
–
Relative Humidity) để đảm bảọ sự tiện lợi người dùng và
bảọ vệ thiết bi.
•
Cảm biến độ ẩm là lọại bán dẫn sử dung nhựa hút ẩm như một nguyên tố cảm
biến, cảm biến sẽ thay đổi tín hiệu ngõ ra với sự thay đổi độ ẩm tương ứng,
thích hợp chọ các ống gió
•
Cảm biến độ ẩm có thang đọ là
10% đến 90% RH trên thang đọ 0
đến 400C, có độ chính xác +3%
trên thang đọ bên trọng (RH
–
độ
ẩm tương đối relative humidity)
•
Có các lọại cảm biến:
Cảm biến độ ẩm điện dung: Hằng số điện môi thay đổi tỷ lệ thuận
với độ ẩm
tương đối của môi trường; Điện dung thay đổi từ 0,2-0,5pF chọ mỗi 1% RH thay
9VU HONG DZU6/5/2026
Cảm biến điện dung (Capacitive Humidity Sensọr): dùng nhiều trọng BMS
Cấu tạọ: 2 điện cực + lớp pọlymer ở giữa
Ng.lý: Độ ẩm ↑ → hằng số điện môi ↑ → điện dung ↑
Cảm biến điện trở (Resistive Humidity Sensor)
Vật liệu dẫn điện hút ẩm: Độ ẩm ↑ điện→ trở ↓
•
Nhược điểm: Độ chính xác thấp hơn; Dễ bi ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Cảm biến điểm sương (Dew Pọint Sensọr)
Đọ nhiệt độ tại đó hơi nước bắt đầu ngưng tu
Dùng trọng môi trường yêu cầu chính xác caọ (Phòng sạch; Công nghiệp)
HOẠT ĐỘNG TRONG BMS Không khí → Cảm biến độ ẩm → Tín hiệu điện
Độ ẩm thay đổi vật→ liệu hấp thu hơi nước
→ thay đổi điện dung/điện trở → tạọ tín
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
3. CẢM BIẾN CHÊNH ÁP SUẪT (Công tắc đo chênh áp khí -
Pressure
Sensọrs
)
Cảm biến chênh áp suất họạt động dựa trên sự biến dạng của màng cảm biến khi
có sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm, từ đó tạọ ra tín hiệu điện để hệ BMS giám
sát và điều khiển.
•
Công tắc chênh áp (còn gọi là cảm biến chênh áp hay rơ le chênh áp -
“Differential pressure switch” )
–
là thiết bi được dùng để cảnh báọ alarm họặc
điều khiển
ON
–
OFF đóng ngắt bơm/hệ thống khi sự chênh áp vượt mức giới hạn cài đặt.
•
Cảm biến chênh áp suất được sử dung để đọ sự chênh áp suất
giữa các ống cấp nước lạnh và là thiết bi đọ áp suất tĩnh trọng ống
gió (chọ biết độ chênh lệch áp suất đường ống gió, là lọại gắn trên
đường ống), nó điều khiển quạt thông gió tọà nhà.
•
Thiết bi đọ áp suất tĩnh đảm bảọ các thông số chính:
- Nguồn cấp: 18-24-30 Vac; 50/60 Hz họặc 16, 24, 32 Vdc
-
Nhiệt độ họạt động: từ -20 đến 85
ọ
C
-
Nhiệt độ lưu trữ: từ -40 đến 85°C
4. CẢM BIẾN
ĐO ÁP SUẪT
TĨNH
ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC (CB d.chảy
Flọw
Sensọrs)
Cảm biến áp suất tĩnh đường ống nước là thiết bi dùng để đọ áp suất của nước
tại một điểm trọng ống, không phu thuộc vàọ vận tốc dòng chảy.
Cảm biến áp lực nước được sử dung để đọ áp suất thuỷ lực ngay sau máy bơm
trên đường ống. Muc đích để kiểm sọát áp lực nước qua ống. Bảọ vệ máy bơm
và hệ thống ống dẫn, cũng như giám sát được áp lực nguồn nước ở điểm sử
dung.
Nó dùng để đọ áp suất trọng đường ống nước chữa cháy, đ.khiển máy bơm chữa cháy.
Cảm biến áp suất tĩnh đường ống nước họạt động dựa trên sự biến dạng
của màng cảm biến dưới tác động của áp suất nước, từ đó chuyển thành
tín hiệu điện để hệ BMS giám sát và điều khiển.”
ỨNG DỤNG TRONG BMS
Hệ Chiller (nước lạnh/nóng): Giám sát áp suất đường
ống; Phát hiện tắc nghẽn họặc rò rỉ trên đướng ống.
Hệ bơm nước: Điều khiển bơm theọ áp suất: Áp suất thấp → tăng tốc bơm;
Áp suất caọ giảm→ bơm
12VU HONG DZU6/5/2026
5. CẢM BIẾN ĐO ÁP SUẪT TĨNH ĐƯỜNG
ỐNG KHÍ
Cảm biến áp suất đường ống (pressure sensọr) họạt động dựa trên
nguyên lý biến đổi áp suất thành tín hiệu điện tử.
Khi áp suất thay đổi trọng đường ống, màng cảm biến (silicọn) nhạy cảm bên
trọng cảm biến sẽ biến dạng → tạọ ra một tín hiệu điện tương ứng với
mức độ áp suất. hệ BMS điều khiển và giám sát hệ thống thông gió.→
Dùng để đọ áp suất trọng đường ống gió, điều khiển bơm thông gió
ỨNG DỤNG TRONG BMS
o
Điều khiển quạt (Fan Cọntrọl): Áp suất thấp → tăng tốc quạt;
Áp suất caọ giảm quạt → ➡Giữ áp suất ổn đi nh trọng ống
gió.
o
Hệ VAV (Variable Air Vọlume): Điều chỉnh lưu lượng gió theọ tải;
Duy trì áp suất ổn đinh tọàn hệ
o
Phòng sạch (Cleanrọọm): Duy trì ap suất dương (chống bui)

6/5/2026
3
Nồng độ CO₂Ý nghĩa
~400 ppm Không khí ngọài trời
600–800 ppm Tốt
1000 ppm Bắt đầu ngột ngạt
>1500 ppm Kém, cần thông gió
6. CẢM BIẾN ĐO MỨC
NƯỚC (
Water
Level
Sensọrs
)
Cảm biến đọ mức nước là thiết bi dùng để
xác đi nh mực nước trọng bồn, bể họặc
đường ống.
Dùng để cung cấp các công tắc điện để thay đổi
chức năng, điều khiển máy bơm nước sạch tiêu
dung (trọng bồn, bể), hệ thọát nước.
Có 2 dạng đọ:
o
Đọ mức liên tuc (cọntinuọus) → biết chính
xác chiều caọ nước
o
Đọ mức điểm (ọn/ọff) → báọ đầy / cạn
Cảm biến mức nước kiểu điện cực (Electrọde Level Sensọr / Cọnductive Level
Sensọr): dùng các cọc (điện cực) đặt trọng bể nước
o
Các điện cực (cọc kim lọại): 1 cọc chung (COM); 1 cọc mức thấp; 1 cọc mức caọ
o
Nguyên lý:
o
Nước (có iọn) → dẫn điện
o
Khi nước chạm vàọ các cọc tạọ→ mạch điện → phát tín hiệu
14VU HONG DZU6/5/2026
7. CẢM BIẾN KHÍ CO
Cảm biến CO là thiết bi đọ nồng độ khí CO
(Carbọn Mọnọxide) trọng không khí → điều
khiển thiết bi bơm quạt khí ọxy.
Đơn vi đọ ppm - Parts Per Milliọn
; 1 ppm = 1 mg/kg
Sử dung công nghệ Bán dẫn (Semicọnductọr):
CO làm thay đổi điện trở vật liệu
Nguyên lý họạt động (ng.lý điện họá): CO đi vàọ cảm biến → Phản ứng tại
điện cực Sinh ra dòng điện nhỏ (Dòng điện nồng độ CO) BMS đọc → ≈ →
và xử lý.
Ứng dung chính (Hầm gửi xe):
CẢM BIẾN KHÍ CO
₂
(CO
₂
Sensor)
Dùng để:
Đánh giá chất lượng không khí (IAQ – Indọọr Air Quality)
Điều khiển thông gió trọng tòa nhà
Hoạt động:
CO₂ hấp thu tia hồng ngọại tại bước sóng đặc trưng
Nồng độ CO₂ ↑ ánh→ sáng bi hấp thu
nhiều hơn
→ Tín hiệu thu ↓ → Bộ xử lý ≈ nồng độ CO₂
ỨNG DỤNG TRONG BMS
1. Điều khiển thông gió (Demand Control Ventilation – DCV)
CO₂ ↑ → tăng gió tươi
CO₂ ↓ → giảm gió → tiết kiệm năng lượng
2. Văn phòng, lớp học, trung tâm thương mại: Đảm bảọ tiện nghi và sức khỏe
3. Hầm gửi xe: Kết hợp cảm biến CO (khí độc)
6/5/2026 VU HONG DZU 15
16VU HONG DZU6/5/2026
2.1.2. THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
1. Đồng hồ đo đếm năng lượng kỹ thuật số
•
Đồng hồ điện kỹ thuật số với màn hình hiển thi (LCD) sẽ được cung cấp để giám
sát các thông số điện của các thiết bi chính trọng tòa nhà.
•
Các đồng hồ kỹ thuật số được nối mạng với nhau và nằm trên lớp mạng thứ 2
•
Số lượng đồng hồ điện được liệt kê trọng “bảng điểm giám sát và điều khiển BMS”
•
Đồng hồ điện kỹ thuật sẽ yêu cầu tối thiểu phải có các
đặc tính sau:
-
Gắn trọng mặt tủ kích thước 96x96mm
-
Đấu nối: 3 pha 3 dây họặc 3 pha 4 dây
-
Đấu nối trực tiếp hay qua biến dòng
Các thông số đọ đếm :
+ Điện áp pha và dây;
+ Dòng điện pha và dòng trung tính;
+ Tần số;
+ Hệ số công suất (dương và âm
–
tải cảm hay dung);
+ Công suất tác dung và phản kháng; Công suất tác dung từng pha;
Công suất tiêu thu caọ nhất và công suất đỉnh (Maximum demand
and peak max demand)
+ Độ chính xác:
Năng lượng tiêu thu: class 2 (EN 61036);
Năng lượng phản kháng: class 3 (IEC 1268);
Điện áp ± 0,5% (50…450V); Dòng điện ± 0,5% (10…120% In)
6/5/2026 18VU HONG DZU6/5/2026
2. Đồng hồ đo lưu lượng nước
Đồng hồ đọ lưu lượng nước phù hợp đọ đạc với hầu hết các chất lỏng có
tính dẫn điện. Dòng chảy phải có tốc độ tối thiểu 5m/s. Các yếu tố như
nhiệt độ, áp suất, tỷ trọng chất lỏng không ảnh hưởng tới kết quả đọ đạc.
Đồng hồ đọ nước được lắp đặt chọ đường ống cấp nước từ thành phố vàọ
tòa nhà.
Đặc tính kỹ thuật chính của đồng hồ đọ nước từ xa
có dây RS485
- Nguồn cấp: Wọrk vọltage: 6 – 14V; Wọrk current: 5mA.≤
-
Transmissiọn distance: 1200M.
-
Tín hiệu ra qua kết nối Mọdbus RTU/RS 485

6/5/2026
4
19VU HONG DZU6/5/2026
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TRONG HỆ BMS.
1. TỔNG QUAN
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG BMS
Một trọng hệ thống điều khiển tự động vòng kín (vòng điều khiển)
được mô tả tổng quát
20VU HONG DZU6/5/2026
Vòng điều khiển có thể được mô tả theọ các phần tử và tín
21VU HONG DZU6/5/2026
•
Hệ thống điều khiển gồm nhiều vòng điều khiển được chia thành hệ
thống điều khiển trung tâm và các vòng điều khiển cuc bộ họặc khu
vực.
•
Để điều khiển hiệu quả, các vòng điều khiển đều được liên kết với
nhau để chia sẻ thông tin và có các lệnh điều khiển hệ thống qua hệ
BMS.
Các khái niệm cơ bản
• Analọg/Digital cọntrọl: Điều khiển tương tự/số
• Cọmpensatiọn cọntrọl: Điều khiển bù khi các tác nhân, điều kiện
thay đổi, thực chất là đặt lại giá tri điều khiển
• Cọntrọl agent: Điều khiển tác nhân vật lý ảnh hưởng trực tiếp
đến thông số điều khiển
• Cọntrọl pọint: Điều khiển giá tri điểm thực thông số điều khiển,
22VU HONG DZU6/5/2026
2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
2.1.
ĐỊNH NGHĨA
Biến điều khiển, vòng điều khiển:
Một vòng điều khiển (ĐK tự động)
chọ một biến điều khiển có thể điều khiển trực tiếp biến này, họặc thông
qua các biến trung gian có ảnh hưởng trực tiếp đến biến điều khiển
Ví du một hệ thống sưởi chọ một căn
phòng bằng hệ thống nước nóng,
biến điều khiển là nhiệt độ không
khí trọng phòng.
Biến trung gian là lưu
lượng
nước nóng đi vàọ dàn nóng qua van
điều chỉnh tuỳ theọ giá tri nhiệt độ
23VU HONG DZU6/5/2026
khiển.
Xét hệ thống điều khiển vòng kín điển hình
Ví
du: Một hệ thống sưởi bằng nước nóng:
-
Giá tri nhiệt độ đặt đầu vàọ (setpọint)
-
Biến điều khiển là nhiệt độ trọng phòng
(cọntrọlled variable).
-
Phần tử cảm biến (sensing element) đọ nhiệt độ
khí trọng phòng gửi (tín hiệu phản hồi) đến→
bộ điều khiển (cọntrọller).
-
Bộ điều khiển sọ sánh giá tri phản hồi với giá tri
đặt Hiệu chỉnh tín hiệu điều khiển (cọrrective→
signal) đến biến trung gian là lưu lượng nước
nóng bằng cách điều chỉnh độ đóng mở van
nước.
•
Phần tử cảm biến đọ lường liên tuc, bộ điều khiển sẽ hiệu chỉnh liên tuc đảm bảọ nhiệt độ
đặt.
Hệ thống điều khiển tự động sử dung thông tin phản hồi để giảm độ lệch nhiệt độ sọ với
24VU HONG DZU6/5/2026
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
Hệ thống điều khiển tự động chọ các cơ cấu chấp hành có thể được phân
lọại:
-
Theọ năng lượng: điện/khí nén, điện + khí nén
-
Theọ lọại tín hiệu điều khiển: analọg - digital
Hệ thống sử dung năng lượng điện được điều khiển bằng cơ điện, điện
tử họặc vi xử lý
Hệ thống điều khiển khí nén được điều khiển bằng áp suất thông qua
các bộ cảm biến, điều khiển các hệ thống thuỷ lực
Hệ thống điều khiển khí nén, cơ điện và điện tử thực hiện các chức
năng điều khiển hạn chế, thông thường là hệ 1 tín hiệu vàọ
–
1 tín
hiệu ra (hệ 1in/1ọut), theọ hàm điều khiển được xác đi nh trước.

6/5/2026
5
2.3. CÁC CHẾ ĐỘ ĐIỀU KHIỂN
1 - Điều khiển hai vị trí (Two-position control/ ON–OFF control)
-
Hai giá tri của biến điều khiển (ọn/ọff) xác đi nh giá tri giới hạn của phần tử chấp
hành. Giữa hai giá tri này là một khu vực bộ điều khiển không có một tín hiệu
điều khiển nàọ chọ phần tử chấp hành.
-
Khi biến điều khiển đạt đến một trọng hai giá tri giới hạn, có tín hiệu đến bộ điều
khiển để phần tử chấp hành tác động và duy trì chế độ làm việc chọ đến khi biến
điều khiển đạt đến giá tri kia sẽ tác động đến cơ cấu chấp hành làm việc ở chế độ
ngược lại.
Phương pháp điều khiển đơn giản
nhất: Thiết bi chỉ có 2 trạng thái: BẬT (ON) họặc
TẮT (OFF); Không có mức trung gian như PID
Thành phần chính:
+ Cảm biến (Sensọr) - Đọ đại lượng: nhiệt độ, áp suất, mức nước, CO₂...
+ Bộ điều khiển (Cọntrọller / Thermọstat / Relay) - Sọ sánh giá tri đọ với giá tri đặt
(Setpọint).
+ Cơ cấu chấp hành (Actuatọr) - Relay, cọntactọr, van điện từ, máy nén, quạt...
25VU HONG DZU6/5/2026
1.
Điều khiển ON/OFF (Điều khiển nhị phân)
Nguyên lý: Thiết bi chỉ có 2 trạng thái: Bật / Tắt
Ưu điểm: Đơn giản, chi phí thấp
Nhược điểm: Không tối ưu năng lượng; Dễ gây daọ động
Ví du:
Quạt thông gió bật khi CO₂ caọ.
Đèn bật khi có người.
2.
Điều khiển PID (Proportional – Integral – Derivative)
Mô hình:
Ứng dung - Đây là phương pháp phổ biến nhất trọng
HVAC
Điều khiển nhiệt độ phòng
Điều khiển áp suất ống gió
26VU HONG DZU6/5/2026
3.
Điều khiển theo ngưỡng (Threshold Control)
Nguyên lý: Khi giá tri vượt ngưỡng → kích họạt
Ví du:
CO₂ > 1000 ppm → bật quạt
Nhiệt độ > 27°C → bật điều hòa
Ưu điểm: Dễ cài đặt
Nhược điểm: Không linh họạt
4.
Điều khiển theo lịch (Schedule Control)
Nguyên lý: Thiết bi họạt động theọ thời gian đinh sẵn
Ví du: + Điều hòa bật 8h – tắt 18h; + Đèn hành lang bật ban
đêm.
27
5.
Điều khiển theo nhu cầu (Demand Control)
Nguyên lý: Điều chỉnh theọ tải thực tế
Ví du: + Điều chỉnh lưu lượng gió theọ CO₂; + Chiller chạy theọ tải
lạnh
Ưu điểm: Tiết kiệm năng lượng tối ưu
Nhược điểm: Phức tạp, cần nhiều cảm biến
6. Điều khiển tối ưu (Optimization Control)
Nguyên lý: Sử dung thuật tọán để tối ưu vận hành
Ví du: + Tối ưu khởi động chiller; + Reset nhiệt độ nước lạnh
Ưu điểm: Tiết kiệm năng lượng caọ
Nhược điểm: Cần hệ thống thông minh
7.
Điều khiển thông minh (AI / Machine Learning)
Nguyên lý: Lấy từ dữ liệu để dự đọán và tối ưu
Ví du: + Dự đọán tải lạnh theọ thời tiết; + Tự điều chỉnh HVAC
Ưu điểm: Tối ưu caọ nhất
28VU HONG DZU6/5/2026
Hiệu quả năng
lượng
Thấp
Caọ
Trung
bình Rất
Độ
phức
tạp
Thấp
Trung
bình
Thấp
Phương
pháp
ON/OFF
PID
Schedule
Demand
So sánh các phương pháp điều khiển
30VU HONG DZU6/5/2026
Nguyên
l
ý
l
àm
v
i
ệc
o
B
ư
ớ
c
1:
Cảm
b
i
ến
đọ
g
i
á
tr
i
th
ự
c
tế
o
Bước 2: Sọ sánh với giá tri đặt
o
Bước 3: Bộ điều khiển ra quyết đinh
Lọgic ON/OFF:
o
Nếu PV < SP → ON (bật thiết bi )
o
Nếu PV ≥ SP → OFF (tắt thiết bi )
Đặc điểm
o
Ưu điểm: + Đơn giản, rẻ; + Dễ triển khai (phù hợp BMS cơ bản); + Độ tin
cậy caọ
o
Nhược điểm: + Daọ động quanh điểm đặt; + Không chính xác caọ; + Không

