248
7.1 Khái niệm chung
7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
7.3 Lựa chọn máy biến áp
7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện
7.1 Khái niệm chung
Trong trình t thiết kế lưới điện,
sau khi tính toán phụ tải, cần
xác định kích cỡ của đường y,
máy biến áp, máy cắt, … và
kiểm tra xem c thiết bị có đảm
bảo các điều kiện vận hành hay
không.
249
7.1 Khái niệm chung
Trong vận hành, thiết bị điện thể làm việc ở các chế độ bản: u dài, quá
tải ngắn mạch.
Chế độ m việc lâu dài:
Thiết bị điện sẽ làm việc tin cậy nếu được chọn
theo điện áp định mức dòng điện định mức.
Chế đ làm việc quá tải:
Khả năng quá tải của thiết b nằm trong giới hạn
cho phép.
Chế độ ngắn mạch:
Thiết bị điện sẽ đảm bảo m việc tin cậy nếu được
lựa chọn theo đ bền nhiệt điện động.
250
7.1 Khái niệm chung
đ.Đ đ.
Chọn điện áp định mức:
điện áp định mức của thiết bị phải lớn hơn điện
áp định mức của lưới + (10
đ.Đ .
1. Chọn thiết bị theo điều kiện làm việc lâu dài
251
Chọn dòng điện định mức:
Đối với mạch kép một mạch sự cố
Đối với MBA làm việc với khả năng quá tải của
Đối với thanh góp, thanh dẫn, làm việc với chế độ vận hành xấu nhất
Đối với máy phát điện vận hành chế đ quá tải lớn nhất cho phép.
7.1 Khái niệm chung
2. Chọn thiết bị theo dòng điện ngắn mạch
252
Iôđn: Dòng điện ổn định nhiệt ứng với thời gian tôđn
t: Thời gian qui đổi nhiệt của dòng điện ngắn mạch
BN: Xung lượng nhiệt do dòng điện ngắn mạch gây ra
I: Dòng điện ngắn mạch xác lập
ôđ ôđ
hoặc ôđ
ôđ
đ
hoặc ôđ
đ
ôđ
Dòng ngắn mạch ảnh ởng nghiêm trọng đến độ bền nhiệt độ bền của
thiết bị Cần kiểm tra khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch
Kiểm tra n định động
: ôđđ 
Iôđđ: Dòng điện ổn định động của thiết bị (do nhà sản xuất cung cấp
Ixk: Giá trị lớn nhất thể xảy ra của ng ngắn mạch
Kiểm tra ổn định nhiệt: