
Chương 5 – Cân bằng Acid – Base (phần 1)
1
Khoa Khoa học và Công nghệ Vật liệu

Nội dung:
I. Acid, Base. Cặp acid – base liên hợp
II. Sự tự ion hóa của NƯỚC. Thang đo pH
III. Sự ion hóa của Acid – Base trong nước.
III.3. Acid mạnh, Base mạnh
III.4. Acid yếu, Base yếu
III.5. Acid đa proton
IV. Tính Acid, Base của các ion
V. Phản ứng acid-base.
VI. Cấu trúc phân tử và độ mạnh của Acid – Base
VII. Acid – Base Lewis.
2

3
I. Acid, Base. Cặp acid/ base liên hợp.
1. Dung dịch chất điện ly: là dung dịch acid, base hoặc muối trong nước.
Đặc điểm của dung dịch điện ly:
✓Phân ly thành ion.
✓Các hạt (tiểu phân) trong dung dịch điện ly nhiều hơn so với dung dịch
không điện ly.
✓KHÔNG TUÂN THEO các định luật Raoult, Van’t Hoff.
✓Các dung dịch acid, base, muối trong nước có tính dẫn điện, trong khi
bản thân acid, base, muối nguyên chất không dẫn điện.

4
I. Acid, Base. Cặp acid/ base liên hợp.
1. Dung dịch chất điện ly:
Để giải thích các điểm khác biệt của dd acid, base, muối trong nước so với
dd chất KHÔNG ĐIỆN LY (tức là chất tan nằm trong dung dịch ở dạng phân tử)
→ Người ta đưa ra lý thuyết điện ly.
▪Khi hòa tan vào nước hay khi đun nóng chảy; các acid, base, muối phân
ly thành các phân tử nhỏ hơn mang điện gọi là các ion.
✓Ion tích điện dương: cation.
✓Ion tích điện âm: anion.
✓Quá trình phân tử phân ly thành ion: sự điện ly.
✓Chất phân ly thành ion trong dung dịch (hay khi nóng chảy): chất điện ly.

5
I. Acid, Base. Cặp acid/ base liên hợp.
1. Dung dịch chất điện ly:
1884, Svante Arrhenius phát triển một thuyết về các acid và các base và muối:
▪Acid: điện ly cho ra Cation H+ (proton) và Anion gốc acid.
VD: HCl → H+ + Cl−
▪Base: điện ly cho ra Anion OH− (hydroxide) và Cation gốc base.
VD: NaOH → OH− + Na+
▪Muối: điện ly cho Cation gốc Base và Anion gốc Acid.
VD: NaCl → Na+ + Cl−
Các dung dịch Acid, Base và Muối dẫn điện được là do sự có mặt của các ion,
đóng vai tròn chất chuyển điện
Svante Arrhenius
1859 - 1927

