CHƢƠNG 2:
HYDROGEN
30
1. ĐẶC TÍNH NGUYÊN TỬ & VẬT LÝ
Hydrogen, cũng gọi hydro, nguyên tố đơn giản
nhất.Một nguyên tử hydro gồm 1hạt nhân tích điện
dương được bao quanh bởi 1 electron duy nhất.
Hydro nguyên tố nhiều nhất trong trụ.Một lượng
nhỏ hydro tồn tại tự do (H2) trong tự nhiện trên trái
đất, còn hầu hết kết hợp với oxy tạo thành nước.
Hydro 3đồng vị tỷ lệ khối lương như sau:
31
H
2
1
P (proti) bền D (deutri) bền T (triti) phóng xạ
(P = 1,00785)(D = 2,0142)(T = 3,0162)
H
2
1
H
3
1
1. ĐẶC TÍNH NGUYÊN TỬ & VẬT LÝ
điều kiện thường, hydro (H2) chất khí không
màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất so với mọi khí
khác nên khuếch tán nhanh nhất (có thể khuếch
tán qua kim loại) dẫn điện tốt
Hydro rất ít tan trong nước trong các dung môi
hữu . 1 lít nước chỉ hòa tan được 19ml khí H2
15oC 1atm. Trái lại hydro tan tốt trong một số
kim loại.Chẳng hạn, một thể tích Pd hòa tan 1000
thể tích H2 điều kiện thường
32
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hydro không vị trí hoàn toàn phù hợp trong bảng
tuần hoàn
thể nhóm IA 1 electron hóa trị
trạng thái oxy hóa +1. Tuy nhiên, không giống kim
loại kiềm, hydro thể dễ chia sẽ electron của
hơn cho đi
Hydro cũng thể phù hợp nhóm VIIA giống
như các halogen
Đặc điểm duy nhất của hydro kích thước nhỏ,
năng lượng ion hóa rất cao độ âm điện lại thấp so
với các phi kim chỉ 1 proton để hút các electron
gắn thêm vào
33
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
H2(k) 2H (k) Δ H = 432 kJ/mol
34
2.1. Năng lƣợng liên kết đƣợc thể hiện
qua phản ứng thủy phân
1 atm 2000K sự phân hủy đạt 0,1%, còn
5000K đạt 95%.
Do tính bền nhiệt nên hydro ít hoạt động nhiệt
độ thường, trừ khi xúc tác