
1
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư1
PHÂN TÍCH RỦI RO DỰÁN
Chuyên đề 5
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư2
TỔNG QUAN VỀPHÂN TÍCH RỦI RO
• Có 5 lý do để phân tích rủi ro của một dựán đầu
tư riêng lẽ:
•Người đề xuất một dựán đầu tư trong một công
ty lớn thường thiếu những thông tin toàn diện về
công ty và các dựán của nó vì thếrất cần thiết
để đo lường sự đóng góp trong đầu tư đến mức
độ rủi ro của công ty.
•Người đề xuất dựán thường được đánh giá trên
hiệu quảhoạt động của đầu tư đó. Trong những
trường hợp như vậy, người đề xuất cũng quan
tâm đến rủi ro dựán, không làm gia tăng rủi ro
của cảcông ty và các cổ đông.
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư3
TỔNG QUAN VỀPHÂN TÍCH RỦI RO
• Phân tích rủi ro một dựán đầu tư riêng lẽthì có
ích trong việc phát triển những giải pháp để loại
trừhoặc giảm thiểu rủi ro mà không làm giảm đi
tỷsuất sinh lợi tương ứng.
• Phân tích rủi ro của dựán đầu tư thường cung
cấp những nền tảng cho việc hiểu rõ sự đóng
góp của dựán trong rủi ro của cảcông ty, rủi ro
của các cổ đông.

2
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư4
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
•Ý nghĩa của phân tích độ nhạy
•Trảlời 2 câu hỏi sau:
•Những biến sốchính yếu là gì?
•Mức độ nhạy cảm của kết quảdựán (NPV) với
những biến số đó?
• Phân tích độ nhạy là phân tích hiện giá thuần
(NPV) hoặc những thước đo vềsinh lợi của dự
án đầu tư biến đổi như thếnào khi một hoặc
nhiều biến sốbịtác động trong quyết định đầu
tư.
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư5
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
•Vídụ:
• Công ty RC đang xem xét dựán đầu tư 5 triệu
USD vào một nhà máy. Nhà máy này sẽtạo ra
doanh thu từ2 triệu USD đến 5 triệu USD.
• Chi phí cố định sau thuếlà 500.000 USD và chi
phí biến đổi sau thuếlà 50% doanh thu.
• Vòng đời dựán dựkiến là 5 năm
CF = 50% x R – 500.000
•Giá trịthu hồi có thểtừtối thiểu là 1 triệu USD
đến tối đa là 3 triệu USD (cuối năm thứ5)
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư6
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
• Chi phí sửdụng vốn là 10%.
• NPV của dựán như sau:
•Với SV (Salvage Value): giá trịthu hồi
5
5
)r1(SV
r
)r1(1
CFNPV −
−
+×+
+−
×=

3
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư7
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
4.4443.4972.5491.601654-294-1.2423.000
3.2022.2551.307359-588-1.536-2.4841.000
5.0004.5004.0003.5003.0002.5002.000
NPV tương ứng với các mức doanh thu và giá trịthu hồi
(đơn vịtính: 1.000 USD).
Ví dụ, với tỷsuất sinh lời đòi hỏi là 10%, doanh thu 3,5 triệu USD
và giá trịthu hồi là 1 triệu USD thì NPV sẽlà:
NPV = 359.000 USD.
Bảng tính trên có thểlập một cách dễdàng tropng Excel
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư8
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
• Phân tích độ nhạy của NPV với các biến sốthen
chốt
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư9
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
• Phân tích độ nhạy của NPV với các biến sốthen
chốt

4
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư10
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
• Phân tích độ nhạy cung cấp cho nhà quản lý một
bức tranh dễhiểu vềcác kết quảcó thểxảy ra.
• Các biến sốmà nó được xem là tác động chính
yếu đến thành công hoặc thất bại của dựán
được xác định cũng như mức độ cần thiết của
các biến sốnày trong sựthành công của dựán.
•Như trong ví dụtrên, 2 biến sốchính yếu là
doanh thu và giá trịthu hồi và đồ thị độ nhạy cho
biết NPV chủyếu nạy cảm với doanh thu.
• Nhà quản trịcũng có thểquyết định thực hiện
những hành động giảm thiểu rủi ro ví dụ như
chọn địa điểm khác hoặc thuê thay cho mua đất
để giảm thiểu sựkhông chắc chắn trong giá trị
thu hồi.
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư11
PHÂN TÍCH HÒA VỐN
• Doanh thu luôn là một biến sốchính yếu của
phân tích độ nhạy.
• Phân tích hòa vốn thu nhập hoặc dòng tiền tập
trung vào mối quan hệgiữa doanh thu và khả
năng sinh lợi của dòng tiền.
•Điểm hòa vốn NPV mởrộng khả năng phân tích
dòng tiền và tập trung vào mối quan hệgiữa
doanh thu, dòng tiền, tỷsuất sinh lợi đòi hỏi và
NPV.
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư12
PHÂN TÍCH HÒA VỐN
•Biến phí là chí phí mà tổng chi phí sẽ thay đổi
cùng với số lượng sản phẩm hoặc là mức biến
phí trên một sản phẩm không thay đổi khi sản
lượng thay đổi.
•Định phí là những chi phí mà tổng chi phí không
đổi khi mức độ doanh thu thay đổi nhưng định
phí/đơn vịsản phẩm sẽgiảm dần khi doanh thu
tăng lên trong một phạm vi nào đó.
•Phụthuộc vào việc bạn doanh thu kỳvọng và sự
biến động trong doanh thu, phân tích hòa vốn có
thểxác định được doanh sốcần thiết để chuyển
từthu nhập âm sang thu nhập dương hay nói
cách khác là điểm hòa vốn.

5
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư13
PHÂN TÍCH HÒA VỐN
•Điểm hòa vốn thu nhập hoặc điểm hòa vốn dòng tiền là
mức doanh sốcần thiết để bắt đầu tạo ra lợi nhuận
hoặc dòng tiền bắt đầu dương.
•Điểm hòa vốn trong số lượng sản phẩm tiêu thụ(BEPq)
là:
BEPq = Định phí / (Giá bán – Biến phí)
•Điểm hòa vốn vềdoanh số(BEP$) là
BEP$ = Định phí /(1- %biến phí/đơn vịsản phẩm)
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư14
PHÂN TÍCH HÒA VỐN
• Công thức tính hòa vốn thu nhập và hòa vốn dòng tiền
là như nhau. Nhưng định phí kếtoán có thểkhác định
phí tiền mặt.
•Khấu hao được tính là một định phí trong phân tích hòa
vốn thu nhập nhưng nó không phải là một khoản tiền
chi ra và vì thế không được tính trong phân tích hòa vốn
dòng tiền.
•Sửdụng ví dụcông ty RC, cho biết giá SP là 40$ (biến
phí 50% và định phí tiền mặt là 500.000 USD)
•BEPq= 500.000/(40-20) = 25.000 sản phẩm.
•BEP$ = 500.000/(1-0,5) = 1.000.000 $.
Chuyên ngành TCDN Hoạch định NS vốn đầu tư15
PHÂN TÍCH HÒA VỐN
•Điểm hòa vốn NPV là mức doanh thu làm cho
NPV dương (đây chỉlà một khía cạnh mở
rộng của phân tích hòa vốn).
• Suy ra doanh thu bằng 3.306.000 USD.
• Trong trường hợp giá trịthu hồi 3.000.000
USD:
•NPV = CF x PVFA5,10% + 3.000 x PVF5,10% -5.000
= 0
• Suy ra doanh thu bằng 2.655.000 USD.
0)r1(SV
r
)r1(1
CFNPV 5
5
=+×+
+−
×= −
−

