intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Chia sẻ: Bfgh Bfgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

379
lượt xem
79
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp nhằm nghiên cứu về những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

  1. Chương 6:Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp 1 Tổng số tiết: 9 (LT: 7 tiết; BT:2 tiết)
  2. Nội dung nghiên cứu • 6.1. Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp • 6.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp 2
  3. 6.1. Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp 6.1.1 Đặc điểm sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp 6.1.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nông nghiệp 3
  4. 6.1.1 Đặc điểm sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp • Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra các loại lương thực thực phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội và cho xuất khẩu. • Sản xuất nông nghiệp được phân thành 3 hoạt động chính: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến. Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất phụ: sản xuất phân bón, thực hiện công việc vận chuyển, làm đất, chăm sóc thu hoạch sản phẩm... 4
  5. 6.1.1 Đặc điểm sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp Hoat động sản xuất gắn • Ảnh hưởng đến hạch toán TSCĐ. liền với đất đai – tư liệu • Ảnh hưởng đến hạch toán CPSX sản xuất cơ bản, chủ yếu và không thể thay thế được - Đối tượng sản xuất là • Ảnh hưởng đến tập hợp chi phí và tính những cơ thể sống. giá thành sản phẩm • kỳ tính giá thành sản phẩm trong nông - Sản phẩm có khả năng nghiệp thường là cuối vụ hoặc cuối năm tái sản xuất tự nhiên Sản xuất sản phẩm • Ảnh hưởng đến việc lựa chọn kỳ tính giá thành, đối tượng và phương pháp phân mang tính thời vụ, phụ bổ chi phí. thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời tiết 5
  6. 6.1.1 Đặc điểm sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp • Sản phẩm của kỳ này làm vật Việc luân chuyển liệu cho kỳ sau, sản phẩm của sản phẩm trong ngành này làm vật liệu của doanh nghiệp nông ngành khác nghiệp xảy ra thường xuyên. Tổ chức quản lý sản • Các đội (phân xưởng) sản xuất xuất thường bao của doanh nghiệp thường được tổ chức theo chuyên ngành gồm: bộ phận quản trồng trọt, chăn nuôi, chế biến lý chung toàn doanh hoặc các đội sản xuất phụ nghiệp và đội (phân thuộc như đội máy cày, đội làm xưởng sản xuất) phân, đội sửa chữa... 6
  7. 6.1.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nông nghiệp Hoạt động sản • Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá xuất nông nghiệp thành cần phải chi tiết hoá theo ngành sản ngoài hoạt động xuất, theo từng bộ phận sản xuất, theo từng loại hoặc nhóm cây trồng và theo từng loại súc sản xuất chính vật nuôi. còn có các hoạt • Ngoài tổ chức công tác kế toán hoạt động động sản xuất chính còn phải tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm phụ. phụ. • Các chi phí phát sinh không đều đặn mà thường tập trung vào những khoảng thời Chi phí sản xuất gian nhất định, gắn liền với việc luân cấu thành nên sản chuyển sản phẩm nội bộ. phẩm bao gồm 3 • Việc chuyển tải cũng như chuyển hoá chi khoản mục phí gắn liền với những cơ thể sống có quy luật phát sinh, phát triển riêng biệt. 7
  8. Thực hiện cơ chế khoán sản phẩm Nếu người lao động Nếu nhận khoán nhận khoán trực theo đội sản xuất tiếp với doanh nghiệp thì mỗi hộ thì mỗi đội sản xuất nhận khoán là một là một đối tượng đối tượng theo dõi hạch toán. thanh toán của doanh nghiệp. 8
  9. 6.1.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nông nghiệp • Thời điểm tính giá thành của ngành trồng trọt và ngành chăn Sản xuất nuôi chỉ thực hiện một lần vào cuối mang tính năm hoặc cuối vụ; thời vụ. • Trong năm việc hạch toán sản phẩm hoàn thành đựơc thực hiện theo giá thành kế hoạch. Chi phí sản • - Trình tự tính giá thành trong xuất cấu thành doanh nghiệp nông nghiệp phụ thuộc vào tình hình luân chuyển nên sản phẩm sản phẩm nội bộ - Tính giá thành bao gồm 3 phân bước hoặc tính giá thành có 9 khoản mục tính giá trị sản phẩm phụ.
  10. Trình tự tính giá thành trong doanh nghiệp nông nghiệp Sản Trồng Chăn Chế xuất phụ trọt nuôi biến Sản Trồng Chế xuất phụ trọt biến Sản Chăn Chế xuất phụ nuôi biến Sản Trồng Chăn 10 xuất phụ trọt nuôi
  11. Tài khoản sử dụng • TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp • TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp • TK 627 – Chi phí sản xuất chung • TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 11
  12. TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau TK 1541 - Sản xuất trồng trọt TK 15421 – Giá trị súc vật nhỏ và súc vật TK 1542 - Sản xuất nuôi lớn, nuôi béo chăn nuôi TK 15422 – Chi phí TK154 chăn nuôi TK 1543 - Sản xuất chế biến TK 1544 - Sản xuất phụ 12
  13. 6.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp • 3.2.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một số hoạt động sản xuất phụ • 3.2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của ngành trồng trọt. • 3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của ngành chăn nuôi. • 3.2.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của ngành chế biến. 13
  14. 3.2.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một số hoạt động sản xuất phụ a. Kế toán tính giá thành hoạt động sản xuất phân hữu cơ - Đây là loại sản xuất tạo ra phân hữu cơ để phục vụ cho ngành trồng trọt. - Vật liệu dùng để chế biến đựơc tận dụng từ các loại sản phẩm phụ cũng như phế liệu, phế phẩm của các ngành sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và chế biến là chính. 14
  15. • - Đối tượng tính giá thành là phân hoai được dùng để bón cho các loại cây trồng. Công thức tính giá thành như sau: Chi phê xuáút Chi phê xuáút Chi phê xuáút saín saín saín Giaï thaình dåí dangkyìtræïåc  phaï t sinh - dåí dang 1 táún chuyãøn sang tro kyì ng chuyãøn sau kyì  phán hoai Khäúilæåüng phán hoaithu âæåüc kyì trong 15
  16. Phương pháp kế toán TK 621, 622, 627 TK 154- SX TK 621 – (Phân hữu cơ) phân hữu cơ SX trồng trọt (1) (2) * Chú thích: (1) Tổng hợp các loại chi phí sản xuất phát sinh (2) Giá thành phân hoai phân bổ cho các loại cây 16 trồng
  17. b. Kế toán tính giá thành công việc cày kéo • Đội sản xuất cày kéo được tổ chức ra để thực hiện công việc làm đất, chăm sóc và thu hoạch cho các loại cây trồng. • Công việc cày kéo có thể thực hiện hoàn toàn bằng máy hoặc cũng có thể bao gồm một phần do súc vật làm việc thực hiện. • Nếu công việc cày kéo do súc vật làm việc thực hiện thì trong cấu thành của giá thành sản phẩm có 17 khoản chi phí khấu hao bản thân súc vật làm việc.
  18. • Đối tượng tính giá thành là khối lượng ha tiêu chuẩn phục vụ cho các loại cây trồng. Công thức tính giá thành như sau: Giaï thaình Toaìn bäü phê chi âãø thæûc cäng viãûc keïo hiãûn caìy  1 ha tiãu chuáøn Khäúi læåüng tiãu chuáøn ha âæûåc âënh xaïc 18
  19. Phương pháp kế toán TK 621, 622, 627 TK 154- TK 627 – (SX cày kéo) SX cày kéo SX trồng trọt (1) (2) * Chú thích: (1) Tổng hợp các loại chi phí sản xuất phát sinh 19 (2) Phân bổ chi phí cày kéo cho các loại cây trồng
  20. Kế toán tính giá thành hoạt động vận tải - Đội ô tô vận tải được lập ra để phục vụ công việc vận chuyển vật liệu, sản phẩm, công nhân cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi và chế biến trong nội bộ doanh nghiệp. Trong cấu thành của giá thành vận chuyển thì chi phí về nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn, ngoài ra còn có chi phí về săm lốp được phân bổ. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=379

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2