6/23/2015

TRẦN THỊ PHƯƠNG THANH

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khái niệm chi phí, giá thành và kế toán chi phí Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm () • Chi phí sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao động, vật tư, tiền vốn mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong từng thời kỳ để tiến hành hoạt động sản xuất sản phẩm.

• Giá thành sản phẩm : là các chi phí sản xuất gắn liền với

kết quả sản xuất nhất định một cách hợp lý.

• Kế toán chi phí: là quá trình ghi chép chi phí nhằm cung cấp thông tin, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá t

hành sản phẩm:

• Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là :

. Đối tượng chịu chi phí như : từng loại sản phẩm, nhóm sản

phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng,…

. Nơi phát sinh chi phí : phân xưởng sản xuất, giai đoạn công

nghệ, toàn bộ quá trình công nghệ.

• Đối tượng tính giá thành.

1

6/23/2015

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí Phân loại theo nội dung kinh tế • Nguyên vật liệu • Tiền lương và khoản trích theo lương • Khấu hao tài sản cố định • Dịch vụ mua ngoài • Chi phí khác bằng tiền

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí

2. Phân loại theo chức năng • Chi phí sản xuất • Chi phí bán hàng • Chi phí quản lý doanh nghiệp • Chi phí tài chính • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp • Chi phí khác

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí

3. Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng • Chi phí cố định là loại chi phí không thay đổi theo cùng

sản lượng.

• Chi phí biến đổi là loại chi phí thay đổi theo cùng sản

lượng.

2

6/23/2015

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí 4. Phân loại theo cách chuyển trừ chi phí vào thu nhập • Chi phí sản phẩm: gắn với sự hình thành sản phẩm. • Chi phí thời kỳ: gắn với kỳ hoạt động của doanh nghiệp

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí 5. Phân loại theo thời gian ảnh hưởng của chi phí • Chi phí chỉ ảnh hưởng đến 1 kỳ kế toán • Chi phí ảnh hưởng đến nhiều kỳ kế toán.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại chi phí 6. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

theo khoản mục

Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ được

chia thành 3 khoản mục: • Nguyên vật liệu trực tiếp • Nhân công trực tiếp • Chi phí sản xuất chung.

3

6/23/2015

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Hạch toán quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 2

giai đoạn :

+ Giai đoạn 1: Phân loại, sắp xếp, tổng hợp các chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tại doanh nghiệp trong từng thời kỳ để tính vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan. + Giai đoạn 2 : Tính giá thành sản phẩm : là công việc mà căn cứ vào số liệu của giai đoạn hạch toán chi phí sản xuất chuyển sang để phân loại và tổng hợp chi phí sản xuất theo kết quả sản xuất nhất định.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trình tự kế toán chi phí • Phân loại chi phí theo chức năng và theo nội dung kinh tế • Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ theo khoản mục và theo đối tượng hạch toán

• Phân loại chi phí sản xuất và dịch vụ theo khối lượng hoàn thành và dở dang (để phục vụ tính giá thành).

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

5. Xác định phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và dịch vụ theo đối

tượng hạch toán.

Tổng chi phí cần phân bổ X Tiêu thức phân bổ của n

=

Chi phí phân bổ cho đối tượng n

Tổng tiêu thức phân bổ

4

6/23/2015

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Kiểm kê và xác định phương pháp đánh giá khối lượng sản phẩm, dịch vụ dở dang Kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến kết quả tính giá thành trong kỳ.

CP NVL TRỰC TIẾP

Khái niệm: - CP NVL trực tiếp là tất cả các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp sản xuất sản phẩm.

- Các loại vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay, vật liệu thừa còn để tại kho cuối kỳ trước tiếp tục sản xuất trong kỳ này.

CP NVL TRỰC TIẾP

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh

- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết trả lại kho. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.

5

6/23/2015

SƠ ĐỒ KT

Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho 621 152 Giá trị vật liệu xuất dùng cho SX SP 632 Giá trị vật liệu thừa để tại PX cuối kỳ (ghi âm) 111, 112, 331… CP NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường

133

154 Giá gốc NVL trực tiếp dùng cho SX (mua ngoài xuất thẳng không qua kho)

133

Cuối kỳ, kết chuyển CP NVL trực tiếp để tính giá thành

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Khái niệm: - Là tiền lương phải trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, BHTN và kinh phí công đoàn của công nhân trực ti ếp sản xuất, kể cả khoản trích trước tiền lương nghỉ phép c ủa công nhân trực tiếp sản xuất (nếu có).

- Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

TK622- Chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.

6

6/23/2015

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

334 622 632

Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất CP nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường 338 154

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất 335 Cuối kỳ, kết chuyển CP nhân công trực tiếp để tính giá thành Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

CP SẢN XUẤT CHUNG

Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất và các chi phí có tính chất chung cho toàn phân xưởng, bao gồm :

• Chi phí nhân viên phân xưởng • Chi phí vật liệu xuất dùng để phục vụ sản xuất tại xưởng sản xuất

• Chi phí dụng cụ sản xuất • Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng sản xuất (kể cả khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và khấu hao tài sản cố định khác thuộc phân xưởng sản xuất). • Chi phí dịch vụ mua ngoài thuê ngoài • Các chi phí bằng tiền khác.

CP SẢN XUẤT CHUNG

Khái niệm: • Chi phí sản xuất chung biến đổi (biến phí): là chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động (số sản phẩm, số giờ máy sản xuất …) thay đổi.

• Chi phí sản xuất chung cố định (định phí): là chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi.

7

6/23/2015

CP SẢN XUẤT CHUNG

• Chi phí sản xuất chung cố định (định phí)  Lưu ý: . CP SXC cố định được phân bổ vào CP chế biến dựa trên

công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất.

• TH sản lượng thực tế > công suất bình thường • TH sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường • TH Dnghiệp cùng lúc ra nhiều lọai sản phẩm mà CP chế biến của mỗi lọai sản phẩm không được tách biệt riêng • TH có sản phẩm phụ

CP SẢN XUẤT CHUNG

TK 627-Chi phí sản xuất chung

Tập hợp CP sản xuất chung trực tiếp thực tế phát sinh

-Các khoản làm giảm CP sản xuất chung -Phần CP sản xuất chung cố định vượt định mức -Kết chuyển chi phí CP sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành

CP SẢN XUẤT CHUNG

627

632

334

Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý PX

338

CP sản xuất chung cố định - phần không phân bổ vào giá thành

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý PX

152, 153

Trị giá vật tư xuất dùng trong kỳ

154

214

Trích KH TSCĐ dùng tại PXSX

335

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ ở PX

242

Phân bổ chi phí trả trước

331, 111, 112…

Các khoản chi phí khác phát sinh tại PX

8

6/23/2015

KT TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP

CPSX phát CPSXDD đầu kỷ sinh trong kỳ

• Theo PP KKTX: Đối với ngành sản xuất công nghiệp :  thực tế SP

CPSX dở dang cuối kỳ hoàn thành = + - - Các khoản ghi giảm CPSX (nếu có)

  thực tế sản phẩm hoàn thành  đơn vị sản p = hẩm hoàn thành  số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

KẾ TOÁN HTK LÀ SP ĐANG CHẾ TẠO

• Theo PP KKTX: Đối với ngành sản xuất công nghiệp :

154

- Chi phí nguyên vật liệu trực

- Các khoản ghi giảm chi phí

tiếp

sản xuất

- Giá thành thực tế sản phẩm

hoàn thành trong kỳ

- Kết chuyển chi phí sản xuất dở

- Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

dang đầu kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

SD : Chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

SƠ ĐỒ KT

154

621

152, 138 …

SDĐK

Kết chuyển CP NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho, khoản phải thu bồi thường …

622

Kết chuyển CP nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

627

155, 157, 632

Kết chuyển CP sản xuất chung phát sinh trong kỳ Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ

SDCK

9

6/23/2015

KT HÀNG TỒN KHO ĐỂ BÁN

Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (dịch vụ, nông nghiệp)

Khái niệm :  Thành phẩm : Là những sản phẩm đã kết thúc các GĐ công nghệ qui

định trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đã được kiểm về mặt kỹ thuật & được xác định là phù hợp, đã nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho bên mua.

Đánh giá thành phẩm : + Giá thực tế (giá gốc) của thành phẩm nhập kho : được xác định theo

số liệu của kế toán và bao gồm 3 khoản mục cơ bản :

. CPNVL trực tiếp . CP nhân công trực tiếp . CP sản xuất chung.

+ Giá thực tế của thành phẩm xuất kho

KT HÀNG TỒN KHO ĐỂ BÁN

Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (dịch vụ, nông nghiệp)

Khái niệm :  Hàng gửi đi bán : là khối lượng sản phẩm hàng hóa được gửi đi

bán trong kỳ, đang chờ ý kiến của bên mua, cụ thể trong các trường hợp cơ bản sau:

• Hàng gửi đi bán theo kế hoạch theo hợp đồng. • Hàng kí gửi đại lý nhờ bán hộ. • Hàng xuất khẩu :

+ Nếu xuất kho và nhận vận đơn trong cùng 1 ngày : không

cần qua TK157.

+ Nếu khác ngày : phải dùng TK157.

KT HÀNG TỒN KHO ĐỂ BÁN

TK 155 – Thành phẩm

- Trị giá của thành phẩm

- Trị giá thực tế của thành

nhập kho;

phẩm xuất kho;

- Trị giá của thành phẩm thiếu

- Trị giá của thành phẩm

thừa khi kiểm kê.

hụt khi kiểm kê.

Trị giá thực tế của thành phẩm

tồn kho cuối kỳ.

10

6/23/2015

KT HÀNG TỒN KHO ĐỂ BÁN

TK 157 – Hàng gửi đi bán

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý.

Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã g ửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa đ ược xác định là đã bán trong kỳ.

11