TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 471
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ SỐ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
STUDYING THE FACTORS AFFECT THE APPLICATION OF DIGITAL
TECHNOLOGY IN INTERNAL AUDIT IN VIETNAMESE ENTERPRISES
Nguyễn Huy Kiên1, Dương Thị Hằng2, Vũ Bích Hằng2
Nguyễn Thị Thúy Hằng2, Cao Thị Huyền Trang3,*
1Lớp KIEM 02- K15, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1Lớp KIEM 02- K16, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Trung tâm Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: Caothihuyentrang@haui.edu.vn
TÓM TẮT
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ số đang diễn ra với tốc độ chóng mặt và mang lại những tiềm năng to lớn cho
xã hội, thay đổi cách chúng ta làm việc, sống và tương tác. Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã thay đổi toàn diện phương
pháp kế toán kiểm toán hiện đại nói chung và kiểm toán nội bộ nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tại các doang nghiệp Việt Nam. Dữ liệu
nghiên cứu thu thập thông qua bảng khảo sát 206 nhân viên, quản lý đang làm việc trong linh vực kiểm toán nội bộ. Kết
quả cho thấy cả 4 nhân tố nghiên cứu: Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội đều có
tác động đến Hành vi ứng dụng công nghệ số trong Kiểm toán nội bộ tại Việt Nam. Trong đó, yếu tố Điều kiện thuận lợi
có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất.
Từ khóa: Công nghệ số, Kiểm toán nội bộ, Yếu tố ảnh hưởng, Việt Nam
ABSTRACT
Today, the development of digital technology is happening at breakneck speed and brings great potential to society,
changing the way we work, live and interact. The 4.0 technology revolution has Completely change modern accounting
and auditing methods in general and internal auditing in particular. The research objective focuses on evaluating factors
affecting the application of digital technology in internal audit work in Vietnamese enterprises. Research data was collected
through a survey of 206 employees and managers working in the field of internal audit. The results show that all four
research factors: Performance expectations, Effort expectations, Favorable conditions, Social influence all have an impact
on Digital Technology Application Behavior in Internal Audit in Vietnam . Among them, the Favorable Conditions factor
has the strongest influence.
Keywords: Digital technology, Internal audit, Influential factors, Vietnam
1. GIỚI THIỆU
Trên toàn cầu, sự phát triển của công nghệ số đang diễn
ra với tốc độ chóng mặt và mang lại những tiềm năng to lớn
cho xã hội. Sự phổ biến của internet đã mở ra cánh cửa cho
việc kết nối toàn cầu và truy cập thông tin một cách nhanh
chóng. Tại Việt Nam, sự phát triển của công nghệ số đang
có được những bước tiến quan trọng và đa chiều. Việc mở
rộng và cải thiện cơ sở hạ tầng viễn thông đã tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển của internet mạng hội.
Sự phát triển của công nghệ số tại Việt Nam không chỉ mở
ra những cơ hội phát triển mới mà còn thúc đẩy sự đổi mới
và sáng tạo trong các ngành công nghiệp khác nhau, tạo ra
sự tiến bộ đáng kể trong nền kinh tế hội của đất nước.
Đối với lĩnh vực kế toán kiểm toán, sự phát triển mạnh mẽ
của công nghệ số đã khiến nhiều nhiệm vụ của kế toán, kiểm
toán trở nên tự động hơn, bao gồm nhập dữ liệu, kết nối dữ
liệu, xử lý, lập báo cáo phân tích báo cáo. Cuộc cách
mạng công nghệ 4.0 đã thay đổi toàn diện phương pháp kế
toán và kiểm toán hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian năng
lượng bằng cách sử dụng ứng dụng chứng từ, phần mềm
điện tử tổng hợp và xử lý dữ liệu trong môi trường tin họ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 472Đối với lĩnh vực kiểm toán nội bộ, mối quan hệ chặt ch
giữa công nghệ số và quy trình kiểm toán trở thành một đề
tài quan trọng thú vị, đặc biệt khi áp dụng vào các
doanh nghiệp tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này tập trung
vào việc đánh giá tầm ảnh hưởng của công nghệ số đối với
công tác kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp tại Việt
Nam, với hy vọng cung cấp cái nhìn sâu sắc đáng tin cậy
về sự hội nhập của công nghệ số trong quy trình kiểm toán.
2. SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ
TRONG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP
2.1. Tổng quan nghiên cứu
Việc nghiên cứu về công nghệ số trong lĩnh vực kế toán
kiểm toán nhu cầu thiết yếu cho các quốc gia doanh
nghiệp, đặc biệt Việt Nam. Nhìn chung, các nghiên cứu
trước đây đã làm rõ tầm quan trọng và sự cần thiết của việc
sử dụng công nghệ số trong công tác kế toán kiểm toán.
Đồng thời, các nhóm tác giả cũng đã khai thác các nhân tố
ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực
này. Các nghiên cứu quốc tế của [1-3]… đều công nhận
rằng hai nhân tố kỳ vọng hiệu suất điều kiện thuận lợi
ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc ứng dụng công nghệ trong
lĩnh vực kế toán kiểm toán. Trong khi đó, kỳ vọng nỗ lực
ảnh hưởng hội hầu như không hoặc ít tác động.
Tuy nhiên, điều này đã được một số tác giả chứng minh
không hoàn toàn phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam [4]. Do
đó, rất cần những nghiên cứu sâu hơn tại Việt Nam để
đánh giá lại ảnh hưởng của các nhân tố này. Bên cạnh đó,
các nghiên cứu liên quan chỉ mới khai thác trong môi trường
kế toán, kiểm toán nói chung kiểm toán độc lập nói riêng.
Trong khi đó, các vấn đề về ứng dụng công nghệ số trong
lĩnh vực kiểm toán nội bộ lại chưa được nghiên cứu chuyên
sâu. Nhận thấy đây là một khoảng trống có rất nhiều vấn đề
và tiềm năng nghiên cứu cũng như có giá trị thực tiễn cao,
trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích sâu vào
các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ số
trong công tác kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp Việt
Nam.
3. CÂU HỎI, HÌNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ phổ biến của công nghệ số trong công tác kiểm
toán nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam?
- những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng
công nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tại các doanh
nghiệp?
- Làm thế nào để thúc đẩy việc sử dụng công nghệ số
trong công tác kiểm toán nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động kiểm toán nội bộ tại DN?
3.2. Mô hình nghiên cứu
3.3. Giả thuyết nghiên cứu
Từ hình nghiên cứu ta đưa ra các giả thiết nghiên
cứu sau:
H1: Kỳ vọng hiệu suất c động tích cực đến việc ứng
dụng công nghệ số vào công tác kiểm toán nội bộ tại Việt
Nam
H2: Kỳ vọng nỗ lực có ảnh hưởng tích cực đến việc ứng
dụng công nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tai Việt
Nam
H3: Ảnh hưởng hội ảnh hưởng tích cực đến việc
ứng dụng công nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tai
Việt Nam
H4: Điều kiện thuận lợi có ảnh hưởng tích cực đến việc
ứng dụng công nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tai
Việt Nam
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính nghiên
cứu sơ bộ nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được
thực hiện bằng nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận
nhóm phỏng vấn thử. Đối tượng được chọn các nhà
quản lý doanh nghiệp, cán bộ nhân viên kế toán, kiểm toán
tại các doanh nghiệp. Trên cơ sở những thông tin có được,
tác giả xây dựng các biến của thang đo và bảng câu hỏi p
hợp. Sau khi phỏng vấn thử lấy ý kiến phản hồi, bảng
câu hỏi được hiệu chỉnh và sử dụng cho nghiên cứu chính
thức. Nghiên cứu chính thức để kiểm định thang đo và mô
hình nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên
cứu định lượng. Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không
đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được sdụng để đo lường
giá trị các biến số. Phần mềm SPSS được sử dụng để phân
tích kết quả thu thập từ mẫu nghiên cứu.
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1. Thông tin mẫu nghiên cứu
Bảng 1. Bảng mô tả giới tính của khách thể nghiên cứu
Frequency
Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Nam
82 39,8 39,8 39,8
N
124 60,2 60,2 100,0
Total
206 100,0 100,0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 473Trong 206 phiếu khảo sát thu về với đối tượng khảo sát
là nam và nữ, trong đó có 39,8% là nam, còn lại là nữ. Như
vậy, đối tượng được khảo sát phân bố khá đều về giới tính.
Bảng 2. Bảng mô tả độ tuổi khách thể nghiên cứu
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Dưới 30
tuổi 140 68,0 68,0 68,0
Từ 30-
49 tuổi 54 26,2 26,2 94,2
Từ 50-
59 tuổi 12 5,8 5,8 100,0
Total 206 100,0 100,0
Như vậy, đối tượng tham gia khảo sát đa phần là những
người có độ tuổi còn trẻ, có số năm làm việc ít.
Bảng3. Bảng mô tả vị trí công việc của khách thể nghiên cứu
FrequencyPercent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Giám đốc 13 6,3 6,3 6,3
Trưởng nhóm
kiểm toán 29 14,1 14,1 20,4
Kiểm tóan
viên 32 15,5 15,5 35,9
Trợ lý kiểm
toán 48 23,3 23,3 59,2
Thực tập sinh
kiểm toán 52 25,2 25,2 84,5
Khác 32 15,5 15,5 100,0
Total 206 100,0
100,0
Theo bảng thống kê, các đối tượng tham gia khảo sát ở
các vị trí công việc khá đều và chênh lệch không nhiều.
Bảng 4. Trình độ nghề nghiệp của khách thể nghiên cứu
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Cử nhân
128 62,1 62,1 62,1
Thạc sĩ 39 18,9 18,9 81,1
Tiến sĩ 14 6,8 6,8 87,9
Khác 25 12,1 12,1 100,0
Total 206 100,0 100,0
Bảng thống cho thấy phần lớn đối tượng tham gia
khảo sát trình độ cử nhân chiếm 62,1% còn lại trình
độ thạc sĩ, tiến sĩ và các trình đô khác chiếm tỷ lệ thấp hơn,
thấp nhất là trình độ tiến sĩ với 6,8%.
Theo bảng 5, đối tượng có kinh nghiệm làm việc dưới 3
năm chiếm tỷ lệ cao hơn (39,8%) so với các đối tượng còn
lại, thấp nhất 2,4% những người kinh nghiệm làm
việc trên 20 năm. Như vậy đối tượng tham gia khảo sát đa
phần là những người có kinh nghiệm làm việc còn ít.
Bảng 5. Kinh nghiệm làm việc của khách thể nghiên cứu
Frequency
Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Dưới 3 năm
82 39,8 39,8 39,8
Từ 3-< 5
năm 56 27,2 27,2 67,0
Từ 5-< 10
năm 41 19,9 19,9 86,9
Từ 10-< 20
năm 22 10,7 10,7 97,6
Trên 20
năm 5 2,4 2,4 100,0
Total 206 100,0 100,0
Bảng 6. Thách thức khi sử dụng công nghệ trong kiểm toán
Frequency
Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Bảo mậ
t thông
tin 48 23,3 23,3 23,3
Đào tạo và
hiểu biết về
công nghệ
101 49,0 49,0 72,3
Chi phí đầu tư
vào công nghệ
55 26,7 26,7 99,0
Khác 2 1,0 1,0 100,0
Total 206 100,0
100,0
Dữ liệu của bảng thống cho thấy sự thách thức lớn
nhất khi ứng dụng công nghệ số trong kiểm toán nội bộ
đào tạo và hiểu biết về công nghệ với 49%.
Bảng 7. Ứng dụng công nghệ số trong công việc
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
206 100,0 100,0 100,0
Kết quả cho thấy 100% đối tượng tham gia khảo sát đều
đang ứng dụng công nghệ số trong công việc. Đây thể
coi là một con số tích cực trong công cuộc ứng dụng công
nghệ vào công tác kiểm toán.
Bảng 8. Các công nghệ số đang sử dụng
FrequencyPercent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Trí tuệ nhân
tạo 59 28,6 28,6 28,6
Internet kết
nối vạn vật 32 15,5 15,5 44,2
Phân tích dữ
liệu lớn 50 24,3 24,3 68,4
Điện toán
đám mây 39 18,9 18,9 87,4
Chuỗi khối 20 9,7 9,7 97,1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 474Khác 6 2,9 2,9 100,0
Total 206 100,0
100,0
Hiện nay các loại công nghệ số đang được sử dụng bao
gồm: trí tuệ nhân tạo, Internet kết nối vạn vật, phân tích dữ
liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối một sloại công
nghệ số khác. Trong đó trí tuê nhân tạo phân tích dữ liệu
lớn là 2 trong số các loại công nghệ số được ứng dụng rộng
rãi hơn cả.
5.2. Kết quả phân tích dữ liệu
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Bảng 9. Hệ số Cronbach’s Alpha
Thang
đo
Hệ số tương quan
biến tổng thấp nhất
Cronbach’s
Alpha
Ghi
chú
HS 0,554 0,812
NL 0,591 0,797
AH 0,567 0,827
ĐK 0,526 0,824
HV 0,567 0,798
Cronbach’s Alpha của các thang đo đều lớn hơn 0,7, các
hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong
thang đo đều lớn hơn 0,3. vậy, tất cả các biến quan sát
đều được chấp nhận sẽ được sử dụng trong phân tích
nhân tố tiếp theo.
- Phân tích nhân tố khám p
Phân tích biến độc lập
Bảng 10. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett
Kaiser-Meyer-
Olkin Measure of Sampling
Adequacy. 0,862
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 1126,938
df 136
Sig. 0,000
Hệ số KMO (Kaiser Meyer Olkin) = 0,862 thỏa mãn 0,5
≤ KMO ≤ 1. Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity: Sig =
0,000 < 0,05 cho thấy phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 11. Bảng ma trận xoay
Rotated Component Matrixa
Component Component
1 2 3 4 1 2 3 4
HS4 0,767 AH3 0,783
HS1 0,744 AH1 0,742
HS3 0,730 AH4 0,723
HS2 0,702 AH2 0,710
HS5 0,684 DK5 0,751
NL4 0,782 DK4 0,744
NL1 0,747 DK1 0,739
NL3 0,734 DK2 0,692
NL2 0,721
Phân tích biến phụ thuộc
Bảng 12. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy. 0,786
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 239,736
df 6
Sig. 0,000
Hệ số KMO (Kaiser Meyer Olkin) = 0,786 thỏa mãn 0,5
≤ KMO ≤ 1.
Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity: Sig = 0,000 <
0,05 cho thấy phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 13. Phương sai trích
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative
%
Total
% of
Variance
Cumulative
%
1 2,495
62,381 62,381 2,495 62,381 62,381
2 0,590
14,750 77,131
3 0,487
12,177 89,308
4 0,428
10,692 100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Từ bảng 13 ta thấy, tổng phương sai trích bằng 62,381%
> 50%, chứng tỏ mô hình EFA phù hợp.
Trị số Eigenvalue là 2,495> 1 nên đạt yêu cầu.
Như vậy, nhân tố được trích đọng được 62,381% biến
thiên các biến quan sát.
- Phân tích tương quan
Bảng 14. Kết quả phân tích tương quan Pearson
Correlations
HV HS
NL
AH DK
HV
Pearson
Correlation 1 0,492**
0,625**
0,560**
0,622**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
206 206 206 206 206
HS
Pearson
Correlation 0,492**
1 0,398**
0,332**
0,371**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
206 206 206 206 206
NL
Pearson
Correlation 0,625**
0,398**
1 0,390**
0,377**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
206 206 206 206 206
AH
Pearson
Correlation 0,560**
0,332**
0,390**
1 0,350**
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
206 206 206 206 206
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 475DK
Pearson
Correlation 0,622**
0,371**
0,377**
0,350**
1
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
N
206 206 206 206 206
**. Correlation is significant at the 0,01 level (2-tailed).
Bảng kết quả hệ số tương quan giữa các biến, mục đích
của kiểm tra mốiơng quan chặt chẽ giữa các biến độc lập
biến phụ thuộc để loại bớt các nhân tố thể dẫn đến
hiện tượng đa cộng tuyến trước khi chạy mô hình hồi quy.
Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong hình
không có cặp nào giá trị tuyệt đối lớn n 0,7. Ở ma trận
hệ số tương quan giữa các biến với biến phụ thuộc HV, hệ
số thấp nhất là 0,492 giữa biến HV và HS, hệ số cao nhất là
0,625 giữa biến HV NL đó, khi sử dụng mô hình hồi quy
sẽ ít có khả năng gặp hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy
Bảng 15. Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary
Model Summaryb
Model
R R
Square
Adjusted R
Square
Std. Error
of the
Estimate
Durbin-
Watson
1 0,802a
0,644 0,637 0,44484 2,067
a. Predictors: (Constant), DK, AH, HS, NL
b. Dependent Variable: HV
Bảng 16. Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA
ANOVAa
Model Sum of
Squares
df Mean
Square
F Sig.
1
Regression
71,884 4 17,971 90,818
0,000b
Residual 39,774 201 0,198
Total 111,658
205
a. Dependent Variable: HV
b. Predictors: (Constant), DK, AH, HS, NL
Theo bảng kết quả cả bốn biến HS, NL, AH, DK ý
nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Ngoài ra, hệ số VIF
của tất cả các biến đều nhỏ hơn 10 chứng tỏ hình không
hiện tượng đa cộng tuyến. Đồng thời giá trị thống d
(Durbin-Watson) bằng 2,067 (d > du = 1,841), kết luận
không có tự tương quan bậc 1.
Như vậy kết quả cho thấy HS, NL, AH, DK thỏa mãn
tất cả các giả định của hình hồi quy. Chỉ số R2 hiệu chỉnh
bằng 0,637 chỉ ra rằng các nhân tố HS, NL, AH, DK ảnh
hưởng và giải thích được 63,7% về việc áp dụng ứng dụng
công nghệ sộ vào kiểm toán nội bộ tại Việt Nam.
hình hồi quy phù hợp với mức ý nghĩa 10% dạng
như sau:
HV= (0,579) + 0,166HS + 0,373NL + 0,294AH +
0,421DK
6. KẾT LUẬN
Theo kết quả nghiên cứu, việc ứng dụng công nghệ số
trong công tác kiểm toán nội bộ chịu ảnh hưởng đáng kể
của yếu tố điều kiện thuận lợi với hệ số là 0,421; sau đó là
nhân tố kỳ vọng nỗ lực với hệ số 0,373; nhân tố ảnh hưởng
hội với hệ số 0,294 cuối cùng nhân tố kỳ vọng
hiệu suất với hệ số 0,166. Do vậy, các giả thuyết ở mô hình
nghiên cứu đều được chấp nhận. Nhìn chung, đóng góp
chính của nghiên cứu này đã đánh giá lại được tầm ảnh
hưởng của 4 nhân tố được nghiên cứu theo thứ tự từ mạnh
đến yếu hơn: điều kiện thuận lợi, kỳ vọng nỗ lực, ảnh ởng
hội, kỳ vọng hiệu suất trong khi các nghiên cứu trước
đều kết luận 2 trong 4 nhân tố này ảnh hưởng không đáng
kể hoặc không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Bên cạnh đó,
yếu tố điều kiện thuận lợi có tác động lớn nhất tới việc ứng
dụng công nghệ số trong kiểm toán nội bộ hoàn toàn tương
đồng với kết quả của các nghiên cứu trước. Dựa vào mức
độ tác động của các nhân tố đến hành vi ứng dụng công
nghệ số trong công tác kiểm toán nội bộ tại các doanh
nghiệp Việt Nam, nhóm tác giả cũng đề xuất một số giải
pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ tphía Kiểm toán
viên, Doanh nghiệp và Nhà nước.
Bảng 17. Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficeints
Coefficientsa
Model Unstandardized Coefficients Standardized
Coefficients
t Sig. Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1
(Constant) -0,579 0,237 -2,438 0,016
HS 0,166 0,056 0,143 2,970 0,003 0,766 1,306
NL
0,373 0,055 0,335 6,821 0,000 0,734 1,363
AH 0,294 0,054 0,259 5,426 0,000 0,780 1,282
DK 0,421 0,057 0,352 7,340 0,000 0,770 1,299
a. Dependent Variable: HV