
Biên soạn: GVC.ThS. Phạm ThịNgọc Hương
1
MÔN HỌC
KI NH TẾVĨMÔ
(Macroeconomics)
2
GI ỚI THI ỆU MÔN HỌC
Kinh tê vı mô - 60 tiết
Sốtiết lý thuyết: 45 tiết
Sốtiết bài tập và thuyết trình: 15 tiết
Giảng viên: GVC-ThS.Phạm ThịNgọcHương
Khoa QTKD
3
QUY ĐỊNH MÔN HỌC
Tham dựlớp học >80% sô tiết
Tiểu luận
Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra giữa học kỳ
Thi kết thúc môn
Sau khi kết thúc tiếthọc cuối cùng, sinh
viên kiểm tra lạiđiểm (tiểu luận va điểm
kiểm tra) mọi khiếunại vềsau sẽkhông
đượcgiải quyết. 4
TÀI LI ỆU HỌC TẬP
Kinh tếvĩmô, PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn,
ThS.Trần Nguyễn Minh Ái, Khoa quản trịkinh
doanh – Trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM
Kinh tê vı mô – Tập thê tac gia bô môn kinh tê hoc
- Trường Đạihọc Kinh tê TpHCM
David Begg, et als.(2008) Economics – McGraw-
Hill, Berkshire
N.G.Mankiw (2002) Macroeconomics.New York,
USA
5
NỘI DUNG
1. Khái quát vềkinh tếvĩmô
2. Hoạch toán sảnlượng quốc gia
3. Tổng cung tổng cầu và cân bằng sảnlượng
4. Chính sách tài chính (tài khóa)
5. Ngân hàng - Chính sách tiền tệ
6. Tổng cung - Tổng cầu
7. Lạm phát - Thất nghiệp
8. Thương mại quốc tế6
QUY ĐỊNH TI ỂU LUẬN
Lớpphải chia nhóm 8 - 10 sinh viên/nhóm,
đến buổithư 2 các nhóm nộp danh sách va
nộp tên đê tai.
Căn cứvào sự đăng ký của các nhóm, GV sẽ
lên lịch trình bày cụthểcho từng nhóm.
Phải nộp tiểu luận cho GV trước 1 tuần, nếu
đạt sẽphoto đề tài của mình gửi các nhóm
trưởng các nhóm khác trước 4 ngày để các SV
khác tham khảo.

Biên soạn: GVC.ThS. Phạm ThịNgọc Hương
7
QUY ĐỊNH TI ỂU LUẬN
Các thành viên trong nhóm trình bày phải có mặt
đầyđủ. Nếu thành viên nào vắng mặt sẽnhận
điểm 0 (không), trừ trường hợpđặc biệtđược GV
cho phép vắng mặt.
Thời gian trình bày: Trình bày tóm tắtđề tài (7 -
10 phút), sau đó trảlời các câu hỏi của lớp (15
phút).
Các nhóm lựa chọn cách thức trình bày (thuyết
trình, diễn giải, đóng kịch, phỏng vấn…)
Thang điểm 10 giảng viên cùng đại diện các
nhóm chấmđiểm (GV 50% các nhóm 50% ) 8
CÁCH TRÌ NH BÀY TI ỂU LUẬN
Bài làm đượcđánh máy vi tính, khổA4, đóng thành tập.
Trang bìa chính: tên bộ, tên trường, tên đề tài, tên GV hướng
dẫn, tên lớp và nhóm
Trang bìa phụ: ngoài các thông tin giống bìa chính, cần thêm
tên các thành viên trong nhóm & đánh giá tỷlệ% tham gia
của SV đó
Trang nhận xét của GV
Mục lục
Lời mở đầu
Giới thiệu tổng quan về đề tài đã chọn(tùy
đề
tài)
Cơ sởlý luận liên quan trực tiếpđếnđề tài (phần này có
thểviết lồng trong phầnN
ộ
i dung chính)
Nội dung chính củađề tài
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phần phụlục(nếu có)
Phần Tài liệu tham khảo phải ghi rõ chi tiết nguồn sửdụng
9
MỤC ĐÍ CH
1. Cung cấp cho sinh viên kiến thức về:
Tổng cung tổng cầu
Lạm phát
Thất nghiệp
Thương mại quốc tế
Các chính sách tiền tệ
Chính sách tài chính của quốc
Các chỉtiêu kinh tếvĩmô mà chính phủcác quốc gia phấnđấu
đạtđược.
2. Sinh viên đưa ra được các chính sách, giải pháp ởtầm vĩ
mô
Nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế
Hay khắc phục khủng hoảng kinh tế
Và thương mại quốc tế…10
CHƯƠNG 1-
KHÁI QUÁT KI NH TẾVĨMÔ
11
NỘI DUNG
Khái quát vềkinh tếhọc
Các chỉtiêu kinh tếvĩmô
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Mục tiêu va công cụ quản ly vı
mô
Các đốitượng trong nghiên cứu vĩmô
Mô hình tổng cung tổng cầu theo gia
12
Khái quát
vềkinh tếhọc

Biên soạn: GVC.ThS. Phạm ThịNgọc Hương
13
Hữu hạnVô hạn
Nguồn lực:
- Lao động
- Vốn
- KH-CN
- TNTN
Nhu cầu
tồn tại &
phát triển
xã hội
Kinh tếhọc
Kinh tếhọc vi mô Kinh tếhọc vĩmô
CUNG CẦU
14
KHÁI NI ỆM KI NH TẾ HỌC
Kinh tếhọc
Là một môn khoa học nghiên cứu việc
chọn lựa cách sửdụng hợp lý nguồn
lực khan hiếmđể sản xuất ra những
hàng hóa, dịch vụnhằm thỏa mãn nhu
cầu cao nhất của con người.
15
KI NH TẾ HỌC
02 ngành của kinh tê ho c
Kinh tê ho c vi mô
(Microeconomics)
nghiên cứu hành vi của nhà
sản xuất va người tiêu dùng
trên một thi trường nào đo
Kinh tê ho c vĩ mô
(Macroeconomics)
Nghiên cứuứng xư cu
a chính
phu trong nền kinh tê va ca
c
chỉ tiêu kinh tê cu
a một quốc gia
16
Các chỉtiêu
kinh tếvĩmô
17
KINH TẾVĨMÔ NGHIÊN CỨU:
1. Giaùtròtoång saûn löôïng
2. Tyûleälaïm phaùt
3. Tyûleäthaát nghieäp
4. Laõi suaát
5. Caùn caân ngaân saùch
6. Caùn caân ngoaïi thöông
7. Caùn caân thanh toaùn… 18
Các vấnđề kinh tếvĩmô
1.Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tếlà sự tăng thêm về
quy mô sảnlượng hàng hóa và dịch vụtrong
một thời kỳnhấtđịnh (thường là mộtnăm).
Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tếlà quá trình tăng tiến của
nền kinh tếtrên các mặt, bao gồm cảsự tăng
thêm vềquy mô sảnlượng, tiến bộvề cơ cấu
kinh tế- xã hội.

Biên soạn: GVC.ThS. Phạm ThịNgọc Hương
19
2. Lạm phát và giảm phát
Lạm phát (inflation):
Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
tăng lên trong một thời gian nhấtđịnh.
Giảm phát (deflation):
Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
giảm xuống trong một thời gian nhấtđịnh.
Tỷlệlạm phát:
Phản ánh tỷlệthay đổităng thêm hay giảm
bớt của giá cả ở một thờiđiểm nào đó so với
thờiđiểmtrước.
20
3. Thất nghiệp
Thất nghiệp bao gồm những người trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích
cực tìm kiếm việc làm.
Tỷlệthất nghiệp
Phản ánh tỷlệ% số người thất nghiệp so với
lựclượng lao động
21
Dân số
Sốngười trong độtuổi lao động Sốngười ngoài độtuổi lao động
Có khảnăng lao động Không có khảnăng lao động
Nguồn nhân lực
Lựclượng LĐ Ngoài Lực
lượng LĐ
Thất nghiệp Mức nhân dụng
Có khảnăng nhưng
chưa tham gia
-Lính nghĩa vụquân sự- Bộ đội phục viên
- Sinh viên - Nội trợ
22
4. Sảnlượng tiềmnăng
Sảnlượng tiềmnăng (Yp)là mức sảnlượng
đạtđược khi trong nền kinh tếtồn tại một mức
thất nghiệp bằng với “thất nghiệp tựnhiên”.
Thất nghiệp tựnhiên (Un) là tỷlệthất nghiệp
luôn luôn tồn tại trong nền kinh tếthị trường
23
CÁCH XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG
TIỀM NĂNG
Taäp hôïp GDP thöïc theo thôøi gian,
sau ñoùduøng phöông phaùp hoài quy
tuyeán tính ñeåtính möùc trung bình,
töøñoùhình thaønh ñöôøng GDP thöïc
theo xu höôùng, caên cöùvaøo ñoùxaùc
ñònh saûn löôïng tieàm naêng.
24
Naêm
GDP
th
öï
c
(tyûñoàng)
Naêm 1
…x
2
…x
3
…x
…
GDP thöïc
theo xu
höôùng
Đồ thịbiểu hiện GDP thực qua caùc năm
…

Biên soạn: GVC.ThS. Phạm ThịNgọc Hương
25
Ñoàthòcuûa Yp theo möùc giaù:
Saûn löôïng tieàm naêng khoâng phuï thuoäc vaøo
giaùbaùn saûn phaåm maøphuï thuoäc vaøo caùc
nguoàn löïc cuûa neàn kinh teá.
P
Y
Yp 26
Chú ý:
Ypsảnlượng tốiưu mà nền kinh tếcó thể đạt
được trong điều kiện các yếu tốsản xuấtđược
sửdụng hết và không gây ra lạm phát cao.
Ởsảnlượng tiềmnăng vẫn còn thất nghiệp. Đó
chính là tỷlệthất nghiệp tựnhiên.
Sảnlượng tiềmnăng có xu hướng tăng từtừ
theo thời gian khi các yếu tốnguồn lực trong
nền kinh tếthay đổi.
27
5.Định luật Okun
Cách thứnhất do P.A.Samuelson:
Khi sảnlượng thực tếthấphơn sảnlượng tiềmnăng
2% thì thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%
%50*
p
tp
nt Y
YY
UU
Cách thứhai do S.Fisher:
Khi tốcđộ tăng của sảnlượng thực tếcao hơn tốcđộ
tăng của sảnlượng tiềmnăng 2,5% thì thất nghiệp
giảm bớt 1%
)%(4,0
1pyUU tt
28
6. Chu kỳkinh doanh
Chu kỳkinh doanh là hiệntượng sảnlượng
thực tếgiao động lên xuống theo thời gian,
xoay quanh sảnlượng tiềmnăng.
Sảnlượng
N
ăm
Yp
Yt
Đỉnh
Đáy
Thu hẹp SX
Mởrộng SX
Một chu kỳ
29
Đường giới hạn
khả năng sản xuất
30
ĐƯỜNG GI ỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
PPF (Production Possibility Frontier)
Các nguồn lực quốc gia gồm:
Nguồn nhân lực (Labor)
Nguồn vốn (Capital)
Máy móc, thiết bị, Khoa học, công nghê
(Technology and machinery)
Nguồn tài nguyên thiên nhiên (Resources)
PPF mô tảmức sản xuất tốiđa mà nền kinh tếcó
thể đạtđược khi sửdụng toàn bộnguồn lực sẵn có.

