Bài 4: Tin t và chính sách tin t
NEU_ECO102_Bai4_v1.0013101216 45
BÀI 4 TIN T VÀ CHÍNH SÁCH TIN T
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, hc viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Giáo trình Kinh tế hc_Tp II. NXB Kinh tế Quc dân. 2012
Ch biên: PGS.TS Vũ Kim Dũng và PGS.TS Nguyn Văn Công
2. B môn Kinh tế vĩ mô (Đại hc Kinh tế Quc dân), Giáo trình Nguyên lý kinh tế
hc vĩ mô, Nhà Xut Bn Lao động, 2012.
3. B môn Kinh tế vĩ mô (Đại hc Kinh tế Quc dân), Bài tp Nguyên lý kinh tế v
ĩ
mô, Nhà Xut Bn Lao động, 2012.
Hc viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
Khái nim và thước đo cung tin.
Cơ chế to tin ca h thng ngân hàng.
Ba công c kim soát cung tin ca Ngân hàng nhà nước.
Các nhân t quyết định ti cu tin.
Tác động ca s thay đổi cung tin ti nn kinh tế.
Các kết hp chính sách tin t và tài khóa.
Mc tiêu
Trong chương này, trước tiên, bn cn nm rõ khái nim tin và cách thc đo lường
cung tin trong nn kinh tế.
Sau đó, bn cn hiu được cách thc h thng ngân hàng to ra tin như thế nào.
Tiếp đến, bn cn hiu ba công c ca ngân hàng trung ương trong vic kim soát
cung tin.
Trên cơ s hiu biết v cung và cu tin, bn s rút ra được cơ chế tác động ca s
thay đổi trong cung ng tin t ti các biến s kinh tế vĩ mô cơ bn như lãi sut, đầu
tư, tng cu và sn lượng ca nn kinh tế.
Cui cùng, bn phi hiu được mt s cách kết hp chính sách tin t và tài khóa để
đạt được các mc tiêu khác nhau tron
g
nn kinh tế.
Bài 4: Tin t và chính sách tin t
46 NEU_ECO102_Bai4_v1.0013101216
Tình huống dẫn nhập
Để làm tăng lượng phương tin thanh toán, tc là cung tin, trong nn kinh tế, Ngân hàng
Nhà nước cn làm gì?
Khi cung tin tăng, nn kinh tế s có nhng thay đổi gì trong ngn và dài hn?
1. Vai trò ca tng cu trong vic quyết định mc sn lượng cân bng ca nn
kinh tế như thế nào?
2. Chính sách tài khóa, và nh hưởng ca chính sách tài khóa đến cán cân
ngân sách ca chính ph như thế nào?
Bài 4: Tin t và chính sách tin t
NEU_ECO102_Bai4_v1.0013101216 47
4.1. Khái nim và đo lường cung tin
Tin được định nghĩa là "bt c thđược chp nhn chung trong vic thanh toán để
ly hàng hóa hay dch v hoc trong vic hoàn tr các món n".
Để được chp nhn chung trong vic thanh toán, tin phi có nhng chc năng đặc
bit ca nó. Nhìn chung, các lý thuyết tin t hin đại đều nhn mnh ba chc năng
căn bn ca tin: phương tin trao đổi, ct tr giá trđơn v hch toán.
Phương tin trao đổi là mt th được mi người chp
nhn rng rãi để đổi ly hàng hóa và dch v.
Dân chúng s ch gi tin mt khi h tin rng nó s tiếp
tc có giá tr trong tương lai, do vy tin có th thc hin
được chc năng phương tin trao đổi ch khi nó cũng
đóng vai trò là phương tin bo tn và ct tr giá tr.
Tin có chc năng là mt đơn v hch toán rt tin li
và hiu qu vì nó được chp nhn rng rãi trong mi giao dch. Mi người s dng
mt đơn v tin t chung (như tin đồng ca Vit Nam hay đôla M) để niêm yết giá
và ghi các khon n. Khi đi mua hàng, bn có th nhìn thy giá mt chiếc sơ mi là
150.000 đồng và bát ph giá 30.000 nghìn đồng.
Hin nay, trong các sách giáo khoa và trong thc tin, có 3 cách đo lường lượng tin
ch yếu là tin mt (M0), tin giao dch (M1), và tin rng (M2). Mc dù vy, cơ cu
các thành phn to nên M1 hay M2 cũng không đồng nht gia các quc gia. Có s
khác bit này ch yếu là do trình độ phát trin khác nhau ca các h thng tài chính
nhng nước này. Mc dù có s khác nhau như vy, nhưng các thành phn cu thành
M1 hay M2 phi đáp ng được nhng chc năng ca tin như đã nêu.
Trong phm vi giáo trình này, chúng ta hiu khái nim tin M0, M1, M2, như sau: a)
M0 hay tin mt: Bao gm tin giy và tin xu đang lưu hành; b) M1: Bao gm tin
mt, các tài khon tin gi có th rút theo nhu cu (tài khon tin gi không k hn).
c) M2: Bao gm M1 và các tài khon tin gi có k hn.
Người ta chia tin thành M0, M1 và M2 da trên kh năng thanh khon (liquidity) ca
các thành phn to nên chúng, mà độ thanh khon ca các tài sn tài chính ph thuc
vào đặc đim và mc độ phát trin ca h thng tài chính. Kh năng thanh khon hay
tính hoán đổi ca mt tài sn đề cp đến mc độ d dàng để chuyn tài sn đó thành
phương tin trao đổi ca nn kinh tế.
2006 2007 2008 2009 2010
M2 922.7 1,348.2 1,622.1 2,092.4 2,789.2
- M1 297.3 443.4 443.0 581.5 641.0
+ Tin mt ngoài ngân hàng 158.8 220.5 236.8 293.2 338.0
+ Tin gi có th rút theo yêu cu 138.5 222.9 206.1 288.3 303.0
- Tin gi có k hn ni t 625.4 904.8 1,179.1 1,510.9 2,148.2
- Tin gi bng ngoi t 199.5 258.6 330.4 427.1 516.6
Bng 4.1: S liu tin t ca Vit Nam
Ngun: Ngân hàng nhà nước
Bài 4: Tin t và chính sách tin t
48 NEU_ECO102_Bai4_v1.0013101216
4.2. Hot động ngân hàng thương mi và quá trình to tin
Ngân hàng hot động theo nguyên tc d tr 100%
Để xem xét nh hưởng ca các hot động ngân hàng
thương mi đến cung tin, đầu tiên chúng ta hãy tưởng
tượng trên thế gii không tn ti bt k mt ngân hàng
nào. Nếu không có ngân hàng trong nn kinh tế, s
không có tin gi, và do đó cung tin đơn gin ch
bng lượng tin mt. Điu hoàn toàn tương t xy ra
nếu như có các ngân hàng và chúng hot động theo
nguyên tc d tr 100%. Nói cách khác, các ngân hàng ch nhn tin gi và đơn gin
gi chúng vi tư cách là d tr mà không h cho vay. Nếu công chúng mang toàn b
tin mt đến gi ti h thng ngân hàng thì s không có tin mt trong tay công chúng
- toàn b tin giy và tin xu s được gi dưới dng d tr - nhưng trái li lượng tin
gi đúng bng lượng tin mt. Trong điu kin d tr 100%, các ngân hàng không có
vai trò gì trong vic thay đổi cung tin.
Ngân hàng hot động theo nguyên tc d tr mt phn và quá trình to tin
Trong thc tế, các ngân hàng luôn cho vay. Bi vì các ngân hàng d tính rng không
phi tt c nhng người gi tin s rút toàn b tin gi ngay lp tc và cùng mt lúc,
h không cn gi d tr bng s tin gi. Trái li, h ch gi mt phn s tin huy
động được và cho vay phn còn li. H thng ngân hàng như vy được gi là h thng
ngân hàng d tr mt phn. Để thy được h thng ngân hàng to tin như thế nào,
đầu tiên gi định công chúng không gi tin mt và như vy lượng tin mt nm ngoài
h thng ngân hàng s bng 0. Tiếp theo, gi thiết khi các ngân hàng nhn được mt
khon tin gi, ngân hàng gi li 10% d tr và cho vay 90% còn li. Trong trường
hp này, t l d tr ca ngân hàng là 10%. Trong trường hp tng quát vi t l d
tr là rr thì lượng d tr (R) s bng rr nhân vi lượng tin gi (D).
Sau đây, chúng ta s dng tài khon ch T để xem xét s thay đổi tài sn có và n
ca mt ngân hàng (Ngân hàng th nht) sau khi nhn được mt khon tin gi mi là
1.000 triu đồng do ngân hàng trung ương mi phát hành. Trước khi ngân hàng th
nht cho vay, cung tin tăng 1.000 triu đồng. Nhưng sau khi ngân hàng này cho vay
thì tài khon ca ngân hàng này thay đổi như sau:
Như vy cung tin bây gi tăng 1900 triu đồng vì nhng người gi tin vào ngân
hàng nm gi 1000 triu tin gi không k hn và người đi vay tin ca ngân hàng
nm gi 900 triu đồng tin mt. Như vy, khi ngân hàng ch nm gi mt phn tin
gi huy động được dưới dng d tr, nó đã làm tăng tng phương tin thanh toán.
Ngân hàng th nht
Tài sn có Tài sn n
D tr : 100 Tin gi: 1.000
Cho va
y
: 900
Bài 4: Tin t và chính sách tin t
NEU_ECO102_Bai4_v1.0013101216 49
S to tin không dng li Ngân hàng th nht. Gi s nhng người đi vay t Ngân
hàng th nht s dng 900 triu đồng để mua sm mt s vt dng t mt vài người
khác, nhng người này sau khi nhn được tin li quyết định gi toàn b s tin mt
ca mình vào Ngân hàng th hai. Ngân hàng này li gi 10% (90 triu đồng) làm d
tr và cho vay 90% còn li (810 triu đồng), cung tin li tăng thêm 810 triu đồng.
Quá trình tiếp tc din ra: mi ln sau khi tin mt được gi vào ngân hàng, nó li
được ngân hàng cho vay mt phn. C như vy lượng tin trong nn kinh tế ngày càng
tăng. Vy thì cui cùng có bao nhiêu tin được to ra trong nn kinh tế? Bây gi
chúng ta s cng các khon tin gi nêu trên li vi nhau:
S tin gi ban đầu 1.000
S tin cho vay ra ca ngân hàng th 1 = 900 [= 0,9 x 1.000]
S tin cho vay ra ca ngân hàng th 2 = 810 [= 0,9 x 900]
........
Tng lượng tin tăng lên 10.000
Như vy, quá trình to tin này không th tiếp din vô hn: lượng tin b sung ngày
càng gim dn. Nếu chúng ta cng tt c các con s trong ví d trên, chúng ta s thy
vi 1.000 triu đồng mà ngân hàng trung ương mi bơm thêm vào lưu thông lượng tin
trong nn kinh tế tăng 10.000 triu đồng. Lượng tin trong nn kinh tế tăng thêm do
hot động ca h thng ngân hàng to ra t mt đồng mà Ngân hàng trung ương bơm
vào lưu thông được gi là s nhân tin. Như vy trong trường hp t l d tr 10% và
không ai gi tin mt, khi cơ s tin tăng thêm 1000 triu đồng đã làm cung tin tăng
10.000 triu đồng, và như vy s nhân tin là 10 (bng 1 chia cho t l d tr)
Trong trường hp tng quát có tin mt rò r ngoài h thng ngân hàng, cung tin s
được xác định như sau. Chúng ta có các phương trình định nghĩa cung tin và cơ s
tin như sau:
B = Cu + R.
MS = Cu + D.
Chúng ta chia phương trình th hai cho phương trình th nht:
MS Cu D
BCuR
Biến đổi toán hc, chúng ta có
MS Cu / D D / D
BCu/DR/D
Ngân hàng th hai
Tài sn có Tài sn n
D tr : 90 Tin gi: 900
Cho vay: 810
=
=