TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ViỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ
1
Chương 10: tăng trưởng kinh tế và chu kỳ kinh doanh Chương 10: tăng trưởng kinh tế và chu kỳ kinh doanh
2
10.1 Tích lũy vốn 10.2 Mức vốn ở trạng thái vàng 10.3 Sự gia tăng dân số 10.4 Tiến bộ công nghệ 10.5 Tiến bộ công nghệ 10.6 Những đặc điểm của chu kỳ kinh doanh 10.7 Các lý thuyết về chu kỳ kinh doanh 10.8 Mô hình gia tốc số nhân 10.9 Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế 10.10 Quản lý chu kỳ kinh doanh
10.1 : Tích lũy vốn 10.1 : Tích lũy vốn
Sản lượng phụ thuộc: nhân lực, vật lực, tài lực.. Hàm sản xuất được viết dưới dạng Y= f(K,L) Trong mô hình Solow, giả định hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy mô. Nghĩa là khi K và L cùng tăng a lần thì sản lượng cũng tăng a lần
aY = f(aK,aL) Nếu cho a = 1/L ta có Y/L = f(K/L, 1) Y/L là mức sản lượng trên mỗi đơn vị lao động. Ký hiệu
là y.
K/L mức vốn trên mỗi đơn vị lao động là kv.
3
10.1 : Tích lũy vốn 10.1 : Tích lũy vốn
Hàm sản xuất được viết lại dưới dạng y= f(kv) ứng với mỗi trình độ công nghệ cho trước, sản lượng trên mỗi đơn vị lao động chỉ phụ thuộc trang bị vốn trên mỗi đơn vị lao động.
Quy luật năng suất biên giảm dần. Khi tăng trang bị vốn, tổng sản lượng sẽ tăng, nhưng phần gia tăng sẽ giảm. Xem hình
4
10.1 : Tích lũy vốn 10.1 : Tích lũy vốn
y
kv
5
10.1.2 : Thành phần chi tiêu 10.1.2 : Thành phần chi tiêu
y= c+I ( sản lượng , chi tiêu và đầu tư tính cho
mỗi đơn vị lao động)
Mặt khác y= c+s. Điều kiện cân bằng có i=s. Nếu s= sy. Thay hàm sản xuất vào ta có s= sf(kv)=> c= f(kv)- sf(kv)
6
10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái 10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái dừng dừng
Có hai yếu tố tác động đến lượng vốn: đó là đầu tư làm tăng lượng vốn, và hao mòn làm giảm lượng vốn
Tỷ lệ hao mòn là . Ta có hao mòn là:kv. Thay vào ta có :Δkv= i- kv= sf(kv)- kv Khi mức hao mòn lớn hơn mức đầu tư lượng vốn giảm, ngược lại khi mức hao mòn nhỏ hơn mức đầu tư lượng vốn tăng. Xem hình
7
10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái 10.1.3 : Thay đổi lượng vốn và trạng thái dừng dừng
ứng với một tỷ lệ tiết kiệm cho trước, lượng vốn trên lao động có xu hướng tiến tới một mức cân bằng, được gọi là điểm dừng. Gọi là kv*.
i= sf(kv)= kv
kv
f(kv)
* trạng thái dừng
kv
kv
8
10.1.4 : Ảnh hưởng của tiết kiệm 10.1.4 : Ảnh hưởng của tiết kiệm
Tỷ lệ tiết kiệm tăng mức đầu tư tăng. Đường tiết kiệm đầu tư dịch chuyển lên. Khối lượng đầu tư * tăng cho đến khi đạt tới điểm dừng mới kv2
Nền kinh tế có khối lượng vốn và sản lượng lớn
hơn.
s2f(kv)
kv
s1f(kv)
*
*
kv1
kv2
kv
9
10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng 10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng
c=y-i Trạng thái dừng ta có y* = f(kv*) Đầu tư bằng khấu hao i* = kv* c*=y*-i* = f(kv*)-kv* Tỷ lệ tiết kiệm cao, trạng thái dừng với mức vốn lớn
và sản lượng cao
Tỷ lệ tiết kiệm thấp, trạng thái dừng với mức vốn
nhỏ và sản lượng nhỏ.
Tiết kiệm tăng sẽ làm tiêu dùng giảm. Vậy mức tiết
10
kiệm nào là tối ưu.
10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng 10.2 : Mức vốn ở trạng thái vàng
Trạng thái dừng cho mức tiêu dùng tối đa gọi là trạng
thái vàng
Tỷ lệ tiết kiệm tối ưu là tỷ lệ làm cho tiêu dùng đạt
mức tối đa.
11
Tiêu dùng tối đa khi Δc*/ Δ kv* = 0 Δc*= Δ f(kv*)- Δ kv* hay Δc*/ Δ kv* = Δ f(kv*)/ Δ kv* - =0= MPK - . Trong đó MPK chính là năng suất biên theo vốn. Tiêu dùng đạt tối đa khi MPK =
10.3 : Sự gia tăng dân số 10.3 : Sự gia tăng dân số
khi có sự gia tăng dân số, sẽ làm giảm giá trị vốn trên mỗi lao động. Nhu vậy ngoài yếu tố hao mòn, yếu tố gia tăng dân số cũng làm giảm kv.
khi chưa tính đến lượng gia tăng dân số ta có: kv.=K/L Khi L tăng đều hàng năm với tỷ lệ lần, ta có k’v.=K/(L(1+)). Hay k’v(1 + ) = K/L. ta có kv = K/L- kv. Tức là so với trước kv giảm một lượng là
kv. Như vậy nếu tính cả yếu tô gia tăng dân số ta có
Δkv = i- kv - kv = i- (+ )* kv
12
10.3 : Sự gia tăng dân số 10.3 : Sự gia tăng dân số
Như vậy nếu tính cả yếu tô gia tăng dân số, điểm
tối ưu sẽ là:
Δc*/ Δ kv* =0= MPK - - hay . = MPK - Sản phẩm biên ròng của vốn bằng tỷ lệ gia
tăng dân số
13
10.4 : Tiến bộ công nghệ 10.4 : Tiến bộ công nghệ
Tiến bộ công nghệ là yếu tố quan trọng đối với sự
tăng trưởng.
14
Tiến bộ công nghệ làm tăng hiệu quả lao động. Khi có tiến bộ công nghệ sẽ làm năng suất lao động tăng lên, như vậy tiến bộ công nghệ có thể xem như gia tăng lao động tiêu chuẩn. Tức là khi chưa xét công nghệ ta có L ( lao động) khi có tiến bộ công nghệ ta có L*E. Ví dụ nếu tiến bộ công nghệ làm gia tăng hiệu quả lao động hàng năm là g=3% thì E =1.03
10.4.2 : Điềm dừng khi có tiến bộ công 10.4.2 : Điềm dừng khi có tiến bộ công nghệ nghệ
Tiến bộ công nghệ là yếu tố quan trọng đối với sự
tăng trưởng.
kv.=K/(L*E) = K/(L(1++g)). Như vậy lúc này lao động gia tăng không chỉ do gia tăng dân số mà còn do tiến bộ công nghệ Δkv = sf(kv) - (+ +g)* kv Điều kiện của trạng thái dừng là i = (+ +g)* kv
15
10.4.4 : Trạng thái vàng khi có tiến bộ 10.4.4 : Trạng thái vàng khi có tiến bộ công nghệ công nghệ
Khi nền kinh tế đã ở trạng thái dừng, sự gia tăng sản lượng tính trên một lao động chỉ phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ. Công nghệ tăng, là cở sở cho sự tăng trưởng và tăng mức sống
Như vậy nếu tính cả yếu tô tiến bộ công nghệ, điểm
tối ưu sẽ là:
Δc*/ Δ kv* =0= MPK - - -g hay . g+ = MPK - Sản phẩm biên ròng của vốn bằng tỷ lệ tăng
16
trưởng của tổng sản lượng (g+).
10.4.4 : Ví dụ 10.4.4 : Ví dụ
cho Y= K0.5L0.5; tỷ lệ hao mòn = 10% a) Tỷ lệ tiết kiệm s1 =30%. Xác định lượng vốn, sản lượng , tiêu dùng và đầu
tư tính trên một đơn vị lao động ở trạng thái dừng.
b) Xác định lượng vốn, sản lượng , tiêu dùng và đầu tư tính trên một đơn vị lao
động ở trạng thái vàng.Tính lượng tiết kiệm ở trạng thái vàng.
c) Tỷ lệ tăng dân số =2%, tiến bộ công nghệ g=3%. Xác định lượng vốn, sản
lượng, tiêu dùng tính trên một đơn vị lao động ở trạng thái dừng.
d) Tính tỷ lệ tiết kiệm và các đại lượng tại điểm vàng
Bài giải: y= Y/L = (K/L)0.5=(kv)0.5 Đầu tư i = tiết kiệm s = s1 *y= s1 * (kv)0.5= ở trạng thái dừng :i = *kv= s1 * (kv)0.5
17
10.4.4 : Ví dụ 10.4.4 : Ví dụ
Bài giải: a) y= Y/L = (K/L)0.5=(kv)0.5 Đầu tư i = tiết kiệm s = s1 *y= s1 * (kv)0.5= ở trạng thái dừng :i = *kv= s1 * (kv)0.5 Thay giá trị của và s1 vào ta có kv =9; y= 3; s= 0.9=i; c= y-s =2.1;
18
10.4.4 : Ví dụ 10.4.4 : Ví dụ
Bài giải: b) Tại điểm vàng : MPK = y= Y/L = (K/L)0.5= (kv)0.5 y’ = ((kv)0.5)’ =0.5/ (kv)0.5 = 0.1 => kv = 25 y= 5; s=i= 1.5 c= y-s= 3.5; hao mòn = * 25= 2.5
19
10.4.4 : Ví dụ 10.4.4 : Ví dụ
Bài giải: c) Tại điểm dừng : i = (+ +g)* kv =0.15* kv i= 0.3* (kv)0.5= > kv = 4 I =0.6 =s ; y = 2; c=y-s = 1.4 d) Tại điểm vàng : MPK = (+ +g)* kv =0.15* kv y’ = ((kv)0.5)’ =0.5/ (kv)0.5= 0.15* kv => kv =11.11 y= 3.33; i= 0.15*11.11=1.67; i/y =0.5=>c= 1.67
20
10.5 : Tiết kiệm tăng trưởng và chinh sách kinh tế 10.5 : Tiết kiệm tăng trưởng và chinh sách kinh tế
Tỷ lệ tiết kiệm Ở trạng thái vàng , sản phẩm biên ròng của vốn bằng tỷ lệ
tăng trưởng của nền kinh tế.
Nếu sản phẩm biên ròng của vốn lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, tức là nền kinh tế đang hoạt động ở mức vốn nhỏ hơn mức ở trạng thái vàng. Việc tăng tiết kiệm có thể dẫn đến trạng thái dừng mới, với mức tiêu dùng cao hơn
Nếu sản phẩm biên ròng của vốn nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, tức là nền kinh tế đang hoạt động ở mức quá nhiều vốn. Việc giảm tiết kiệm dẫn đến mức tiêu dùng cao hơn
21
10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm 10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm
Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế được công bố hàng
năm. Năng suất biên của vốn : MPK=?
kv/GDP= 2.5. Mức hao mòn vốn=kv= 10% GDP =>= 10% GDP/ kv = 10%/2.5= 4% Tỷ trọng thu nhập từ vốn = MPK*K=30% GDP=>
MPK= 30%*GDP/K=30%/2.5=0.12
22
Năng suất biên ròng của vốn = MPK- =8% Nếu kinh tế có mức tăng trưởng cao hơn 8%, cao hơn mức năng suất biên ròng của vốn, ta có mức tiết kiệm cao, cần giảm tiết kiệm. Và ngược lại
10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm 10.5.1 : Tỷ lệ tiết kiệm
Làm thế nào thay đổi mức tiết kiệm?. Mức tiết kiệm bao gồm tiết kiệm cá nhân và tiết kiệm công cộng
Tiết kiệm công cộng = Thu nhâp- Chi tiêu chính
phủ. Phụ thuộc các chính sách của chính phủ
Tiết kiệm tư nhân cũng phụ thuộc các chính sách. Nếu chính sách làm tăng lợi ích từ tiết kiệm sẽ khuyến khích tiết kiệm
23
10.5.2 : Đầu tư và khuyến khích đầu tư 10.5.2 : Đầu tư và khuyến khích đầu tư
Đầu tư bao gồm đầu tư truyền thống và đầu tư phát
triển nguồn nhân lực
Việc lựa chọn đầu tư căn cứ vào hiệu quả biên năng
suất biên của vốn trong từng lĩnh vực.
Hiệu quả kinh tế xã hội thường khó xác định hơn hiệu quả kinh tế tài chính ( vấn đề đo lường định lượng, hiệu quả gián tiếp…)
Phát triển con người là mục đích và vừa là phương
tiện
Phát triển con người là nhân tố quan trọng để đảm
24
bảo phát triển vững chắc
10.5.3 : Tiến bộ công nghệ 10.5.3 : Tiến bộ công nghệ
Thời đại hiện nay, là thời đại của sự phát triển
bền vững, phát triển theo chiều sâu.
Công nghệ là một trong những nhân tố đảm bảo
phát triển chiều sâu phát triển bền vững
Chính phủ cần đóng vai trò tích cực hơn vào phát
triển công nghệ
25
10.6 : Chu kỳ kinh doanh 10.6 : Chu kỳ kinh doanh Chu kỳ kinh doanh là sự dao động của tổng sản phẩm quốc nội, việc làm, lãi suất , mức giá… thường là chu kỳ từ 2 đến 10 năm
Chu kỳ kinh doanh thường bao gồm giai đoạn mở rộng và
giai đoạn suy thoái.
Đặc điểm của giai đoạn suy thoái: nhu cầu mua sắm giảm mạnh, dự trữ ngoài kế hoạch tăng nhanh=> dẫn đến giảm sản xuất, giảm đầu tư, GDP giảm
Cầu về lao động giảm, sa thải, thất nghiệp cao Cầu về yếu tố sản xuất, cầu về hàng tiêu dùng giảm. Lạm
phát chững lại
26
10.6 : Chu kỳ kinh doanh 10.6 : Chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm của giai đoạn suy thoái: Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, giá chứng
khoán giảm
Cầu về tín dụng giảm, giá chứng khoán giảm Đặc điểm của giai đoạn mở rộng : ngược lại
27
10.7 : Lý thuyết về chu kỳ kinh doanh 10.7 : Lý thuyết về chu kỳ kinh doanh
Tiền lương, giá cả linh hoạt, thị trường điều chỉnh nhanh về mức cân bằng. Sản lượng thực tế sẽ nhanh chóng điều chỉnh về mức tiềm năng… Khi đó cần tìm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh trong sự biến động của chính sản lượng tiềm năng…
28
Khi tiền lương, giá cả , biến động chậm, các thị trường có thể biến động chậm và có thể mất cân bằng trong ngắn hạn, sản lượng thực tế chệch khỏi sản lượng tiềm năng. Khi đó, có thể tìm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh từ biến động tổng cầu và tổng cung ngắn hạn
10.7.1 : Khái quát chung 10.7.1 : Khái quát chung
Ban đầu ta có tổng cầu AD0, kinh tế ở trạng thái cân bằng dài hạn giá P0, sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng.
Do giảm sút tổng cầu AD0 dịch chuyển về AD1 , nền kinh tế rơi vào suy thoái sản lượng thấp, thất nghiệp, giá giảm.
Ngược lại khi tổng cầu tăng AD0 dịch chuyển về AD2 , nền kinh tế có đặc điểm bùng nổ sản lượng tăng, giá tăng. Xem hình
29
10.7.1 : Khái quát chung 10.7.1 : Khái quát chung
P
AS1
P2
AD0
C
P0
P1
AD1
A
B
Yn
Y1
Y
Y2
30
10.7.1 : Khái quát chung 10.7.1 : Khái quát chung
Nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh có thể do
biến động của tổng cung. Xem hình
AS dịch chuyển từ AS1 đến AS2 gây ra lạm phát
đình trệ. Sản lượng giảm, giá tăng
P
AS2
AS1
AD
B
A
Yn
Y1
31
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh 10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh doanh
Hai nhóm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh bao
gồm : nội sinh và ngoại sinh.
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ bên ngoài hệ
thống kinh tế:chiến tranh, chính trị …
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ nội tại cơ chế
vận hành hệ thống kinh tế.
32
Lý thuyết tiền tệ cho rằng nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh do biến động do cung ứng tiền gây ra. M Friedman cho rằng: trong lịch sử chính sách tiền tệ tại mỹ cứ sau những thắt chặt tiền tệ là suy thoái và khủng hoảng kinh tế
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh 10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh doanh
Hai nhóm nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh bao
gồm : nội sinh và ngoại sinh.
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ bên ngoài hệ
thống kinh tế:chiến tranh, chính trị …
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từ nội tại cơ chế
vận hành hệ thống kinh tế.
33
Lý thuyết tiền tệ cho rằng nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh do biến động do cung ứng tiền gây ra. M Friedman cho rằng: trong lịch sử chính sách tiền tệ tại mỹ cứ sau những thắt chặt tiền tệ là suy thoái và khủng hoảng kinh tế
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh 10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh doanh
Mô hình gia tốc số nhân: những biến động ngoại sinh tác đến sản lượng, qua sản lượng lan truyền mang tính gia tốc đến đầu tư và số nhân đầu tư tạo ra những dao động chu kỳ của sản lượng
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh chính trị cho rằng các chính trị gia thường dùng các chính sách tài chính và tiền tệ cho các mục tiêu chính trị của mình và điều đó dẫn đến những dao động sản lượng mang tính chu kỳ.
34
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh 10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh doanh
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh cân bằng cho rằng những nhận thức sai lầm của mọi người về sự vận động giá cả, tiền lương khiến họ cung ứng quá nhiều hoặc quá ít lao động dẫn đến dao động chu kỳ của sản lượng và việc làm.
35
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế nhấn mạnh đến trong nền kinh tế như thay đổi trong chính sách tài chính, công nghệ. Thay đổi tích cực hay tiêu cực về năng suất trong một khu vực có thể lan sang phần còn lại của nền kinh tế gây ra những dao động chu kỳ.
10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh 10.7.2 : Nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh doanh doanh
Các lý thuyết rất khác nhau nhưng không hoàn toàn loại trừ nhau. Không có lý thuyết hoàn toàn đúng. Mỗi lý thuyết đều chứa đựng yếu tố hiện thực và tìm cách giải thích chu kỳ kinh doanh ở một góc độ nhất định.
Phần tiếp theo sẽ đi vào hai lý thuyết tiêu biểu.
36
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản 10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng lượng
Các thành phần của tổng cầu : chi tiêu dùng và đầu tư. Chi tiêu dùng thường ổn định . Người tiêu dùng thường dự tính được các thu nhập thường xuyên và chi tiêu ổn định theo mức thu nhập này.
Còn chi tiêu đầu tư là một nhân tố bất ôn và là yếu
tố gây bất ổn trong tổng cầu
37
Đầu tư biến động mạnh và biến động chậm Chu kỳ kinh doanh cũng không diễn ra đột ngột mà là sự điều chỉnh chậm chạp, thay thế nhau một cách đều đặn có tính chu kỳ suy thoái rồi mở rộng rồi lại suy thoái.. Đầu tư với tính chất của mình có thể lý giải được điều này
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản 10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng lượng
Theo đuổi mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp so sánh cái được và cái mất, so sánh lợi ích biên và chi phí biên . Họ sẽ được lợi nhuận cực đại khi chi phí biên băng lợi ích biên.
38
Lợi ích biên của một đơn vị tài sản vốn là giá trị hiện tại của một dòng thu ròng trong tương lai có được do sử dụng thêm một đơn vị tài sản đó. Giá trị tương lai được chiết khấu về hiên tại theo tỷ lệ sinh lợi thực tế. Tỷ lệ này có cơ sở là lãi suất thực tế trên thực tế và lãi suất này ít thay đổi. Do đó lãi suất không phải là nguyên nhân chính gây ra những biến động trong đầu tư.
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản 10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng lượng
Theo đuổi mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp so sánh cái được và cái mất, so sánh lợi ích biên và chi phí biên . Họ sẽ được lợi nhuận cực đại khi chi phí biên băng lợi ích biên.
39
Lợi ích biên của một đơn vị tài sản vốn là giá trị hiện tại của một dòng thu ròng trong tương lai có được do sử dụng thêm một đơn vị tài sản đó. Giá trị tương lai được chiết khấu về hiên tại theo tỷ lệ sinh lợi thực tế. Tỷ lệ này có cơ sở là lãi suất thực tế trên thực tế và lãi suất này ít thay đổi. Do đó lãi suất không phải là nguyên nhân chính gây ra những biến động trong đầu tư.
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản 10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng lượng
Yếu tố bất định nhất trong quyết định đầu tư là
vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Nếu dự tính tiêu thụ khả quan, lợi nhuận, thu ròng cao sẽ đầu tư tương ứng hay nói cách khác mức đầu tư phu thuộc vào dự tính về sự gia tăng sản lượng trong tương lai. Yt-1- Yt-2 I 20 0 20 0 30 20 30 20 20 0 10 -20 10 -20 20 0
Y 100 120 140 140 120 100 100 120
T t=1 t=2 t=3 t=4 t=5 t=6 t=7 t=8
40
10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản 10.8.1 : Cầu về đầu tư và biến động sản lượng lượng
Sản lượng theo giai đoạn
160
140
120
100
g n ợ ư
80
l
60
n ả S
40
20
0
t=1
t=2
t=3
t=4
t=5
t=6
t=7
t=8
giai đoạn
Mưc đầu tư
35
30
25
) I (
ư
20
15
t u ầ đ c ứ M
10
5
0
t=1
t=2
t=3
t=4
t=5
t=6
t=7
t=8
Giai đoạn
41
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực 10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế tế
Mô hình IS –LM với giá linh hoạt Trong phân tích ngắn hạn ta coi giá cả là cố định. Nếu cho giá cả biến động linh hoạt, thì nó sẽ điều chỉnh sao cho sản lượng nền kinh tế sẽ bằng với mức tiềm năng của nó. Đường LM sẽ tự di chuyển về điểm giao IS với đường sản lượng tiềm năng. Vì LM dịch chuyển về điểm cân bằng như vậy nên nó không có ảnh hưởng gì lớn vì vậy mọi chuyện do phía cầu quyết định
42
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực 10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế tế
IS là tổng cầu. Đường sản lượng tiềm năng là tổng cung – thẳng đứng. Lãi suất được điều chỉnh để đảm bảo cân bằng cung và cầu
IS
LM
E
R
Yn
43
10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực 10.9 : Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế tế
Tổng cung và tổng cầu thực tế hình thành trên cơ
sở giá cả linh hoạt
Tổng cung thực tế
R
Tổng cầu thực tế
Yn
44

