
Bài 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
ECO102_Bai3_v2.0018102208
58
Bài 3 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Nội dung
Mục tiêu
Trong bài này, người học sẽ được tiếp
cận các nội dung:
• Phân tch các yếu t cu thành tng
chi tiêu (tng cu) và cách xác đnh
mc thu nhập cân bng ca nn
kinh tế.
• Phân tch và làm ni bật các công c và
mc tiêu ca chnh sách tài kha.
• Ch ra được các gii pháp đ tài trợ
cho thâm ht ngân sách nhà nưc
• Gip sinh viên hiu được cách xác đnh
thu nhập ca nn kinh tế bng phương
pháp s dng đ th và đi s.
• Hiu được thế nào là chnh sách tài kha
và các cơ chế tác động ca n đến sn
lượng, giá c, và vic làm ca nn kinh tế.
• Ch ra được các gii pháp đ tài trợ cho thâm
ht ngân sách nhà nưc Vit Nam và thc đy
tăng trưng kinh tế bn vng.
Hướng dẫn học
Đ học tt bài này sinh viên cn:
• Đọc k ngun tài liu tham kho đ chọn ra
nhng tài liu tham kho hu ch nht.
• Xem các ngun tài liu và th t tài liu được
cung cp cho môn học này đ biết được trnh
t học tập.

Bài 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
ECO102_Bai3_v2.0018102208
59
hng ta bắt đu nghiên cu mặt cu ca kinh tế bng cách gi thiết rng giá c, tin công
đã cho và không đi. Gi thiết này tương ng vi các lập luận ca J.M. Keynes v một
mc giá “cng nhắc” trong thời kỳ suy thoái kinh tế. Gi thiết này sẽ thay đi khi chuyn
sang chương v tng cung. Lc đ, s thay đi ca giá c sẽ được đưa vào mô hnh. Bc tranh
kinh tế vĩ mô sẽ hoàn chnh hơn vi vic mô t lm phát và tht nghip và nn kinh tế m. Một
gi thiết na cn phi đặt ra đ là gi thiết cho rng mc tng cung là đã cho. Ni cách khác, các
hãng sn xut kinh doanh c kh năng và sẵn sàng đáp ng mọi nhu cu ca nn kinh tế. Trong
trường hợp đ, tng cu sẽ quyết đnh như thế nào đến sn lượng cân bng? Tng cu khác g so
vi Tng chi tiêu ca nn kinh tế?
Một nội dung na trong bài này là chnh sách tài kha. Chnh sách tài kha chnh là vic chnh
ph s dng chi tiêu và ngun thu thuế đ tác động lên nn kinh tế. S kết hợp và tác động qua
li gia chi tiêu chnh ph và ngun thu ngân sách là một s cân bng dễ b phá vỡ và đòi hỏi
vic xác đnh thời đim chnh xác và một cht may mắn đ đt hiu qu. Tác động trc tiếp và
gián tiếp ca chnh sách tài kha c th nh hưng không đến chi tiêu cá nhân, đu tư ca doanh
nghip, tỷ giá hi đoái, mc thâm ht ngân sách lãi sut trong nn kinh tế?
Chnh sách tài kha thường gắn lin vi trường phái Keynes, theo tên nhà kinh tế học người Anh
John Maynard Keynes. Nhng nghiên cu chnh ca ông
như “Lý thuyết tng quát v vic làm, lãi sut và tin t”
đã nh hưng đến nhng tư tưng mi lý gii v cách
thc nn kinh tế họat động và vẫn được nghiên cu cho
đến ngày nay. Hu hết lý thuyết ca ông được phát trin
trong thời kỳ Đi khng hong. Đến nay lý thuyết ca
Keynes đã được dùng cũng như b vận dng sai không t
ln, bi n khá ph biến và ch áp dng đặc thù đ gim
nh hưng trong thời kỳ suy thoái.
Chnh sách tài kha đã được vận dng thành công k c trong sut và sau thời kỳ Đi khng
hong nhưng học thuyết ca Keynes đã b hoài nghi vào nhng năm 80 sau một thời gian dài
được ưa chuộng. Người ng hộ chnh sách tin t như Milton Friedman và người theo trường
phái “trọng cung” cho rng nhng động thái đang diễn ra ca chnh ph sẽ chẳng th cu vãn đt
nưc thoát khỏi giai đon khng hong khi mà mc GDP dưi trung bnh ngày càng m rộng,
còn lãi sut th bt n.
3.1. Tng cu v sn lưng cân bng
Chng ta bắt đu nghiên cu mặt cu ca kinh tế bng cách gi thiết rng giá c, tin
công đã cho và không đi. Gi thiết này tương ng vi các lập luận ca J.M. Keynes v
một mc giá “cng nhắc” trong thời kỳ suy thoái kinh tế. Gi thiết này sẽ thay đi khi
chuyn sang chương v tng cung. Lc đ, s thay đi ca giá c sẽ được đưa vào mô
hnh. Bc tranh kinh tế vĩ mô sẽ hoàn chnh hơn vi vic mô t lm phát và tht nghip
và nn kinh tế m. Một gi thiết na cn phi đặt ra đ là gi thiết cho rng mc tng
cung là đã cho. Ni cách khác, các hãng sn xut kinh doanh c kh năng và sẵn sàng
đáp ng mọi nhu cu ca nn kinh tế. Trong trường hợp đ, tng cu sẽ một mnh quyết
đnh mc sn lượng cân bng.
Tng cu ca nn kinh tế chnh là tng các khon chi tiêu v hàng ha và dch v ca
các tác nhân trong nn kinh tế. Do đ, tng cu AD bng tng chi tiêu ca nn kinh tế
C

Bài 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
ECO102_Bai3_v2.0018102208
60
AE. Chng ta sẽ s dng khái nim ca tng chi tiêu AE trong vic phân tch tng cu
ca nn kinh tế trong toàn bộ chương này.
3.1.1. Tng cu v sn lưng cân bng trong nền kinh tế gin đơn
a. Tiêu dùng ca cc h gia đnh (C: Consumption)
Khái niệm
Tiêu dùng là toàn bộ nhng chi tiêu v hàng hoá và dch v cui cùng ca các hộ gia
đnh mua được trên th trường dùng đ chi dùng cho cuộc sng hàng ngày. Chi tiêu hàng
ha và dch v ca hộ gia đnh thường bao gm các khon chi tiêu v lương thc - thc
phm, các đ dùng sinh hot ca gia đnh, du lch,…
Các yu tố tác đng đn tiêu dùng
• Thu nhập: Thu nhập ca người tiêu dùng thay đi sẽ làm thay đi cách thc tiêu
dùng, cách thc la chọn hàng ha và dch v. Khi thu nhập tăng thường dẫn ti tiêu
dùng tăng và ngược li thu nhập gim thường dẫn ti tiêu dùng gim. Thu nhập ca
các hộ gia đnh tăng lên ph thuộc vào tin công, tin lương, tin thưng, ph cp,…
• Các sn phm thừa kế: Người tiêu dùng c th s dng phn tài sn thừa kế ca
người thân đ li (hoặc từ ngân sách d tr quc gia).
• Các chính sách kinh tế vĩ mô như:
o Chnh sách v thuế: Thuế tăng dẫn ti tiêu dùng gim và thuế gim dẫn ti tiêu
dùng tăng.
o Chnh sách v lãi sut: Lãi sut tăng dẫn ti tiết kim tăng và tiêu dùng gim đi và
ngược li Lãi sut gim dẫn ti tiết kim gim và tiêu dùng tăng lên.
o Chnh sách tin lương/ bo him.v.v.
• Các yếu t khác như: s thch - th hiếu, phong tc - tập quán, điu kin thời tiết - kh hậu.
Trong các yếu t nêu trên, thu nhập và chnh sách ca chnh ph (chnh sách thuế và trợ
cp) có tác động ln nht đến hành vi tiêu dùng ca các hộ gia đnh trong một nn kinh tế.
Hàm số tiêu dùng
Hàm tiêu dùng biu th mi quan h gia tng tiêu dùng và tng thu nhập. Hàm này
được xây dng bng phương pháp thng kê s ln. Hàm tiêu dùng c dng C = f(Y), hay
c th hơn n sẽ c dng:
D
C C MPC Y= +
Trong đ:
• C là tiêu dùng ca các hộ gia đnh
• YD là thu nhập kh dng. Trong nn kinh tế gin đơn, ta c Y = YD (vi Y là thu nhập
quc dân) v trong nn kinh tế này ch c hai tác nhân là hộ gia đnh và hãng kinh doanh,
Nhà nưc không tham gia vào điu tiết nn kinh tế.
•
C
gọi là tiêu dùng t đnh hay tiêu dùng d kiến (không ph thuộc vào tng thu nhập
quc dân) còn gọi là phn tiêu dùng không ph thuộc thu nhập quc dân, là mc ti
thiu.
• MPC là xu hưng tiêu dùng cận biên (0 < MPC < 1). Xu hưng tiêu dùng cận biên là
một đi lượng được đo lường bng tỷ s gia mc gia tăng v tiêu dùng vi mc gia
tăng v thu nhập quc dân. Xu hưng tiêu dùng cận biên ni lên rng, nếu thu nhập

Bài 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
ECO102_Bai3_v2.0018102208
61
tăng lên một đơn v th tiêu dùng c xu hưng tăng lên là bao nhiêu. Giá tr MPC
chnh là h s gc ca đường tiêu dùng.
MPC = C/Y = Mc gia tăng v tiêu dùng/Mc gia tăng v thu nhập
V d: Gi s trong năm 2009 thu nhập quc dân trong một quc gia tăng thêm 10 tỷ.
Quc gia này dùng một phn đ b sung cho tiêu dùng ca dân cư là 9 tỷ. Tnh xu hưng
tiêu dùng cận biên?
Y = 10 tỷ và C = 9 tỷ → MPC = 9/10 tỷ = 0,9 tỷ
Như vậy, thu nhập dân cư c tăng 1 tỷ th c 0,9 tỷ dành cho tiêu dùng. Giá tr ca MPC
cho ta biết khi thu nhập quc dân tăng 1 đơn v th sẽ c bao nhiêu phn b sung cho tiêu
dùng ca dân cư.
Đồ thị đưng tiêu dùng
Đ th đường tiêu dùng được xây dng trên mô hnh giao đim ca Keynes. Độ dc ca
đường tiêu dùng chnh là giá tr xu hưng tiêu dùng cận biên MPC.
C C MPC.Y=+
C
0Y
Y1YEY2
C, AE 450
E
Đi vay
Tit
kim
C C MPC.Y=+
C
0Y
Y1YEY2
C, AE 450
E
Đi vay
Tit
kim
Hnh 3.1. Đưng tiêu dng
Đường 45o là tập hợp tt c nhng đim cân bng gia tiêu dùng vi sn lượng C = Y,
tc là thu nhập làm ra bao nhiêu tiêu dùng hết by nhiêu. Đường 45o phn ánh mc sn
lượng thc tế nn kinh tế sn xut ta đng bng mc tiêu dùng ca dân cư. Đim E (giao
đim gia đường phân giác và đường tiêu dùng) gọi là đim cân bng tiêu dùng hay còn
gọi là đim vừa đ đ tiêu dùng. Đim vừa đ là đim thu nhập vừa đ đ chi tiêu. YE là
mc thu nhập vừa đ đ tiêu dùng.
Vi Y1 < YE, tiêu dùng C ln hơn mc thu nhập làm ra khiến cho nn kinh tế rơi vào
tnh trng mc sn lượng làm ra không đ cho dân cư tiêu dùng. Do vậy, mun đáp ng
tiêu dùng phi đi vay và s dng d tr quc gia (nn kinh tế xy ra tnh trng thiếu ht).
Vi Y2 > YE, sn lượng làm ra ln hơn mc tiêu dùng dẫn ti nn kinh tế trng thái dư
thừa, dân cư không tiêu dùng hết thu nhập (nn kinh tế c tiết kim).
Mối quan hệ giữa tiêu dùng với tit kiệm
Tiết kim (S) là phn thu nhập còn li sau khi tiêu dùng.
Xt trong nn kinh tế đng, ta có: S = Y - C
Hàm s tiết kim được viết dưi dng như sau:
__ __
0
11
Y (C I ) (500 200) 3500
1 MPC 1 0,8
= + = + =
−−

Bài 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
ECO102_Bai3_v2.0018102208
62
Đặt: 1 - MPC = MPS, khi đ,
S C MPS Y= − +
MPS được gọi là xu hưng tiết cận biên. N là một đi lượng được đo bng tỷ s gia
mc gia tăng v tiết kim vi mc gia tăng v thu nhập quc dân.
MPS = S/Y
V d: Gi s thu nhập quc dân Y ca một quc gia trong năm 2010 tăng thêm 10 tỷ
USD, quc gia này dành 9 tỷ USD đ b sung cho tiêu dùng ca dân cư. Khi đ, xu
hưng tiết kim cận biên sẽ là bao nhiêu?
Ta c: Y = 10 tỷ và C = 9 tỷ → S = 1 tỷ USD → MPC = 0,9 → MPS = 1 - 0,9 = 0,1
= 10%. Hoặc MPS = S/Y = 1/10 = 0,1 = 10%.
Như vậy, MPS cho ta biết được khi thu nhập quc dân tăng lên một đơn v th quc gia này sẽ
dành bao nhiêu phn đ tiết kim. Giá tr MPS là một s dương và tho mãn: 0 < MPS
< 1 và MPS + MPC = 1. Giá tr MPS chnh là độ dc ca đường tiết kim.
C C MPC.Y=+
S C MPS.Y= − +
C
C−
0
0Y
Y
Y1YEY2
Y1
YEY2
C, AE
C, AE 450
E
C C MPC.Y=+
S C MPS.Y= − +
C
C−
0
0Y
Y
Y1YEY2
Y1
YEY2
C, AE
C, AE 450
E
Hnh 3.2. Đưng tiêu dng v đưng tiết kim
Đồ thị tiêu dùng và tit kiệm
Ti đim vừa đ th tiết kim bng không và đường tiết kim S luôn đi qua YE.
Đường tiêu dùng C và đường tiết kim S sẽ không song song vi nhau nếu xu hưng tiết
kim cận biên khác vi xu hưng tiêu dùng cận biên. Đường tiêu dùng C và đường tiết
kim S song song vi nhau khi xu hưng tiết kim cận biên bng xu hưng tiêu dùng
cận biên, tc là một na dùng đ tiết kim, một na dùng đ tiêu dùng. V d: Cho
đường tiêu dùng C = 150 + 0,5Y khi đ đường tiết kim sẽ là S = - 150 + 0,5Y.
Đường 45o thường dc hơn đường tiết kim, điu này là do xu hưng tiêu dùng cận biên
thường c giá tr ln hơn 0,5 còn xu hưng tiết kim cận biên thường nhỏ hơn 0,5. Dưi
đim vừa đ, tiết kim c giá tr âm. Ni cách khác, người tiêu dùng phi vay đ chi
tiêu. Còn trên đim vừa đ, tiết kim tăng cùng vi mỗi mc thu nhập tăng thêm.
• Vi Y = Y1 < YE → C > Y → S < 0
• Vi Y = Y2 > YE → C < Y → S > 0
• Vi Y = YE → C = Y → S = 0.

