Chương 5 ĐO BIÊN DẠNG BỀ MẶT CHI TIẾT
5.1 Đo độ nhám bmặt chi tiết
5.1.1 Phương pháp đo tán xạ tích phân toàn phần
Cường độ lượng tia tán xạ
I scatter với độ nhám nh
phương trung bình của bề
mặt Rq qua công thức:
I scatter = (4Rq / )2.I0
I0ờng độ tia phản xạ.
Công thức trên v bản
chính xác với những bề mặt
độ nhám bình phương
trung nh RMS nhỏ hơn
bước ng của cm tia
tới.
5.1.2 Phương pháp đo nhám bằng giao thoa laser
Phương pháp đo này sử dụng giao thoa kế kiểu Mai ken xơn
Nguån Laser
Mau do
G
CT
S
CCD
b
a)
b)
Hình 5.2 đồ nguyên đo độ nhám bằng giao thoa kế laser Maikenxon
. Khoảng cách vân b độ khuếch đại chiều cao vân phthuộc
vào góc nêm . Chiều cao nhám cần đo được xác định :
h = ( a / b).
-a chiều cao vân
-bước ng laser
5.2 Đo biên dạng tế vi bề mặt chi tiết
5.2.1 Thiết bị đo sự thay đổi điểm hội tụ
Sự thay đổi điểm hội tụ theo biên dạng bề mặt đo
Hình 5.3: Thiết bị đo theo sự thay đổi tiêu điểm
Độ phân giải đứng thể
nhtới 10 nm. Phạm vi
quét theo phương đứng từ
vài mm tới khoảng 20 mm
hay lớn hơn nữa.. Phạm vi
đo ngang XxY được xác
định bởi vật nh phạm
vi thường từ (0,14 x 0,1)
mm tới (5 x 4) mm đối với
c phép đo đơn lẻ., phạm
vi đo X x Y thể tới (100
x 100) mm.
5.2.2. Giao thoa kế hoạt động theo nguyên dịch pha
Giao thoa kế dịch pha (PSI) bao gồm một giao thoa kế tích hợp với
một nh hiển vi ,hình 5.4
Trong giao thoa kế, gương
tách tia hướng cm sáng
đi xuống theo một đường
chuẩn,. Gương tách tia sẽ
hướng chùm tia thứ hai đi
tới bề mặt được đo rồi
phản xạ lại. Hai cm tia
này trlại bộ tách tia rồi
kết hợp, chồng chất lên
nhau tạo thành ảnh vân
giao thoa trên bmặt cảm
biến
c thiết bị đo PSI thường sử dụng một trong hai kết cấu tùy thuộc
vào sự sắp
xếp vật nh hiển vi. Hình 5.5 a cho thấy kết cấu của vật nh
Mirau, đó c phần tử A, B C dịch chuyển tham chiếu tới D.
Hình 5.5 b thể hiện kết cấu vật kính Linnik, trong đó các phần tử B
C dịch chuyển tham chiếu tới D và E.
Hình 5.5a) Vật kính Mirau Vật kính Linik b)