LOGO
Giảng viên: TS. Nguyễn Xuân Quyết
Email: quyetan25@yahoo.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 2.
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG
LOGISTICS
(CUSTOMER SERVICE OF
LOGISTICS )
CHƯƠNG 2.
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG
LOGISTICS
(CUSTOMER SERVICE OF
LOGISTICS )
2.1. Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành DV KH
2.1.1. Khái niệm DV khách hàng
2.1.2. Các nhân tố cấu thành DV khách ng
2.1.3. Vai trò tầm quan trọng của DV khách hàng
2.2. Phân loại xác định các chỉ tiêu DV khách hàng
2.2.1. Phân loại DV khách hàng
2.2.2. Các chỉ tiêu phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách hàng
2.3. Quá trình thực hiện đơn đặt hàng chất lượng DV khách
hàng
2.3.1 Quá trình thực hiện đơn hang
2.3.3 Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến chất lượng DV khách hàng
2.3.3 Các quá trình đặt hàng bản trong kênh phân phối
2.4. Qui định của Nhà nước về DV KH trong logistics
NỘI DUNG
2© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
1) Khái niệm:
DV KH (Customer Service), tât cả những doanh nghiệp cung cấp cho
KH - người trực tiếp mua HH&DV của công ty
CS, quá trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung
ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới KH (Coyle J.J. et al, 2007).
Phạm vi DN, CS đề cập đến một chuỗi các hoạt động đặc biệt nhằm đáp ứng nhu
cầu mua sắm của KH thường băt đầu bằng hoạt động đặt hàng kết thúc bằng
việc giao hàng cho KH.
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS
3© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
Nhà quản trị
marketing
SP bao gồm tất
cả các yếu tố
hữu hình
hình:+lợi ích cốt
lõi + SP hiện
hữu + lợi ích gia
tăng (CS)
Nhà quản trị DV,
DV nói đến các lợi ích thỏa mãn
nhu cầu chức năng của KH -
chúng hình
CS là các DV kèm theo để hoàn
thành quá trình giao dịch
marketing - SP hữu hình hay vô
hình đều CS kèm theo
quan điểm ngành
logistics
CS liên quan tới
các hoạt động
làm gia tăng giá
trị trong chuỗi
cung ứng
2) Các nhân tố cấu thành DV KH
DV KH (Customer Service), được cấu thành từ một số yếu tố bản, các nhân
tố này ảnh hưởng đến CP của cả người mua người bán
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS
4© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
TG
yếu tố quan
trọng cung cấp
lợi ích mong đợi
khi KH đi mua
hàng, thường
được đo bằng
tổng lượng TG
từ thời điểm KH
đơn đặt hàng
tới lúc hàng
được giao hay
khoảng TG bổ
xung hàng hóa
trong dự trữ.
Độ tin cậy
Dao động TG
giao hàng
Phân phối an
toàn
Sửa chữa đơn
hàng
Thông tin
Nhân tố liên
quan đến các
hoạt động giao
tiếp, truyền tin
cho KH về
HH/DV, quá
trình cung cấp
DV một cách
chính xác,
nhanh chóng, dễ
hiểu
các khiếu nại,
đề xuất, yêu cầu
từ phía KH để
giải đáp, điều
chỉnh cung
cấp các chào
hàng phù hợp
Sự thích nghi
Tính linh hoạt
của DV logistics
trước những yêu
cầu đa dạng
bất thường của
KH
Nhận ra đáp
ứng những yêu
cầu khác nhau
của KH bằng
nguồn lực hữu
hạn của DN
3) Vai trò của DV KH
Tùy vào mức độ phát triển tầm ảnh hưởng khác nhau tại doanh nghiệp, DV
KH thể hiện những vai trò khác nhau
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS
5© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.
CS như một hoạt
động
Cấp độ này coi CS
như một nhiệm vụ
đặc biệt doanh
nghiệp phải hoàn
thành để thoả mãn
nhu cầu KH.
Call center, cấu
chức năng chính đại
diện cho mức DV
này- bản giải
quyết các vấn đề
phàn nàn các
khiếu nại
CS là thước đo kết
quả thực hiện
Như tỷ lệ % của
việc giao hàng đúng
hạn đầy đủ; số
lượng đơn hàng
được giải quyết
trong giới hạn TG
cho phép..
Cung cấp những
tiêu chuẩn để làm
thước đo cho sự cải
tiến chức năng của
hệ thống logistics
CS là một triết
Cho phép mở rộng
vai trò của CS trong
1DN
Ảnh hưởng đến thói
quen mua hàng ( sự
trung thành) của
khách hang
Ảnh hưởng đến
doanh số bán..
Mối quan hệ giữa DV KH với doanh thu