9/18/2020
1
Chương 5. Hệ thống bổ thể
(Complement system)
Jules Bordet
(1870-1961)
1919.
Nobel prize
Công trình nghiên cu s ly gii tế bào
vi khun qua trung gian b th
1. Cho huyết thanh cừu vào vi khuẩn Vibrio cholerae thì các tế bào
này bị ly giải.
2. Xử huyết thanh bằng nhiệt, hoạt tính ly giải bị phá hủy.
3. Bổ sung thêm fresh normal serum, (không chứa kháng thể chống
lại vi khuẩn này) thì hoạt tính được phục hồi.
9/18/2020
2
Bổ thể một nhóm protein huyết thanh (trên 30 loại) phần
lớn protease, được kích hoạt ngay sau khi mầm bệnh xâm
nhập và không tính đặc hiệu kháng nguyên.
Protein bổ thể được sinh ra tế bào gan đại thực bào, tồn tại
trong hệ thống tuần hoàn như những phân tử không hoạt động.
Những protein thành phần của bổ thể được đánh số từ C1 đến
C9 theo trình tự chúng tham gia phản ứng
Chúng chỉ hoạt động khi được phân cắt làm những phần nhỏ
hơn: phần lớn gọi b (binding) chức năng gắn kết mầm
bệnh, phần nhỏ thường gọi a (activated). dụ; C1a, C3b
nhân tố quan trọng trong cả đáp ứng miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch đặc hiệu (innate immunity and adaptive immunity)
Chức năng của bổ thể
9/18/2020
3
Bổ thể thực hiện các chức năng chính:
Ly giải tế bào (Cytolysis), vi khuẩn, vi rut những đối tượng
chính của hệ thống miễn dịch.
Gây phản ứng viêm (Inflammation), gắn các thụ thể bổ thể
đặc hiệu lên bề mặt các tế bào miễn dịch, kích hoạt các tế bào
chức năng đặc hiệutiết các phân tử điều hòa miễn dịch.
Opsonin hóa (Opsonization): Thúc đẩy quá trình thực bào các
kháng nguyên, thông qua việc tăng tính kết dính.
Làm sạch (Immune clearance): Loại bỏ các phức hợp miễn
dịch lưu động, làm lắng cặn nó trong gan và lách.
Các con đường hoạt hóa bổ thể
Con đường cổ điển (Classical Pathway): Bắt đầu với việc hình
thành phức hợp kháng nguyên kháng thể (Ag-Ab complex)
Con đường luân phiên (Alternative Pathway): Được khởi đầu bởi
các thành phần trên bề mặt tế bào lạ, đây con đường không phụ
thuộc kháng thể (Ab-independent)
Con đường lectin (Lectin Pathway): Được hoạt hóa nhờ sự gắn của
mannose-binding lectin (MBL) với đuôi mannose của phân tử
glycoproteins hoặc carbohydrates trên bề mặt tế bào vi sinh vật, con
đường này không phụ thuộc kháng thể
9/18/2020
4
Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển
Cố định C1 bởi kháng thể dịch thể
Cố định C2 C4 bởi phức hợp C1qrs
Tác động của C4bC2a lên C3
Tác động của C3b lên C5
Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển được
bắt đầu với việc gắn Ag-Ab
CH2 domain
of the Ab
9/18/2020
5
- Kháng thể (IgM, IgG1, IgG2, IgG3) gắn với kháng nguyên hòa
tan hoặc vi khuẩn tạo phức hợp Ag-Ab.
- Thay đổi thù hình cấu trúc Fc của kháng thể
-Lộ vị trí gắn cho C1 của hệ thống bổ thể trên tiểu vùng CH2
- C1q gắn với kháng thể đã liên kết kháng nguyên
- Thù hình của C1r thay đổi chuyển sang dạng C1r, đây một
enzyme serine protease hoạt động khả năng cắt C1s thành
một enzyme hoạt động tương tự C1s
__
C1s 2 chất C4 và C2
__
C1s thủy phân C4 thành C4a C4b, C2 thành C2b and C2a
___
C4b và C2a tạo phức hợp C4b2a được gọi C3 convertase,
vai trò chuyển C3 thành dạng hoạt động.
C4b C2a
( )
an anaphylatoxin*,
or
a mediator of inflammation