
CHƯƠNG 4
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI SẢN (QLTS)
20
7
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

208
CHƯƠNG 4: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI SẢN
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QLTS
4.2 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ
4.4 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ GIA SẢN
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
4.3 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DMĐT

209
4.1.1 Khái niệm quản lý tài sản
4.1.2 Các loại hình quản lý tài sản
4.1.3 Ưu điểm của quản lý tài sản
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 4: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI SẢN
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QLTS

Khái niệm chung
QLTS là một hoạt động trong đó các nhà tư vấn giúp
khách hàng của mình (cá nhân hay tổ chức) thực hiện
việc hoạch định kế hoạch quản lý tài sản nhằm mục tiêu
khai thác tài sản hiệu quả và sinh lời
Tài sản quản lý ở đây có thể là tài sản cố định hay tài
sản tài chính.
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 210
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QLTS
4.1.1 Khái niệm quản lý tài sản

Trong phạm vi môn học
QLTS (quản lý đầu tư) là một hoạt động trong đó
NHĐT tư vấn giúp cho các khách hàng (cá nhân hay tổ
chức) hoạch định kế hoạch đầu tư vào các tài sản, chủ
yếu là tài sản tài chính, với kỳ vọng có thể mang lại lợi
nhuận từ các khoản đầu tư này.
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 211
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QLTS
4.1.1 Khái niệm quản lý tài sản

