intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 2 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

Chia sẻ: Sdgvfcxg Sdgvfcxg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
108
lượt xem
25
download

Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 2 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại trong bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại nêu những vấn đề chung về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn, nguyên tắc huy động vốn của ngân hàng thương mại và các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 2 - PGS.TS Trần Huy Hoàng

  1. Chương II Nghiệp vụ NHTM 1
  2. I. Những vấn đề chung về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 1.Khái niệm: Huy động vốn là NHTM tiếp nhận tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau, nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM. 2. Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn  Đối với NHTM: Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại  Đối với KH: - Cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư vốn an toàn. - Là nơi an toàn cho việc tích luỹ nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Nghiệp vụ NHTM 2
  3. 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn  Các nhân tố bên ngoài : Địa bàn hoạt động của ngân hàng. Thu nhập bình quân và khả năng tiết kiệm của nền kinh tế Tình hình chính trị, xã hội Cạnh tranh của các kênh huy động vốn khác Thói quen giao dịch qua ngân hàng của người dân ….  Các nhân tố bên trong NH Uy tín, thương hiệu của ngân hàng Lãi suất, các quy định trong huy động vốn Chất lượng dịch vụ của NH Chiến lược phát triển và phương châm hoạt động của NH Mạng lưới chi nhánh của NH, ATM……… Nghiệp vụ NHTM 3
  4. 4. Nguyên tắc huy động vốn của NHTM  Thực hiện đúng các quy định của pháp luật và của ngân hàng Nhà nước về huy động vốn: - Hoàn trả đầy đủ vốn gốc và tiền lãi cho khách hàng đúng hạn. - Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành. - Giữ bí mật thông tin liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng. - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chống rửa tiền. Nghiệp vụ NHTM 4
  5.  Đảm bảo tính hiệu quả trong huy động vốn: - Lãi suất huy động phải hợp lý. - Nguồn vốn đủ lớn - Xác định động cơ của người gửi tiền để áp dụng hình thức huy động phù hợp…  Không để xảy ra sự sụt giảm đột ngột, bất thường của nguồn vốn huy động Nghiệp vụ NHTM 5
  6. II. Các hình thức huy động vốn: 1. Huy động thường xuyên : a. Tiền gửi không kỳ hạn : Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng khoản tiền này bất cứ lúc nào Mục đích gửi tiền : nhằm đáp ứng cho nhu cầu thanh toán chi trả bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Đối tượng gửi : tổ chức và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng. Hình thức huy động: Ngân hàng huy động nguồn tiền này bằng cách mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn cho khách hàng . Nghiệp vụ NHTM 6
  7.  Thủ tục mở TK, theo dõi hạch toán, chi trả lãi  Thủ tục mở tài khoản: Khách hàng cá nhân: - Cung cấp thông tin về cá nhân và đăng ký chữ ký mẫu cho NH bằng cách điền đầy đủ các thông tin vào mẫu đề nghị mở tài khoản. - Xuất trình các giấy tờ liên quan giúp cho NH kiểm tra các thông tin đã được khách hàng cung cấp. - NH mở TK cho KH và cung cấp cho KH số hiệu tài khoản. - KH nộp tiền vào tài khoản để đảm bảo tài khoản đang ở trạng thái hoạt động. Nghiệp vụ NHTM 7
  8. Khách hàng doanh nghiệp : - Cung cấp thông tin về doanh nghiệp, đăng ký chữ ký mẫu của người đại điện cho NH bằng cách điền đầy đủ các thông tin vào mẫu đề nghị mở TK. - Xuất trình các giấy tờ liên quan đến tư cách pháp nhân của doanh nghiệp giúp cho NH kiểm tra các thông tin đã cung cấp. - NH mở TK cho doanh nghiệp và cung cấp cho doanh nghiệp số hiệu tài khoản. - Nộp tiền vào tài khoản để đảm bảo tài khoản đang ở trạng thái hoạt động. Nghiệp vụ NHTM 8
  9.  Theo dõi hạch toán : Khi KH gửi tiền vào (nộp tiền vào tài khoản, người khác chuyển trả, …) thì NH sẽ ghi có vào tài khoản và tiến hành báo có cho KH Khi KH rút tiền (Lĩnh tiền mặt, chuyển trả cho người khác , …) thì NH sẽ ghi nợ vào tài khoản và tiến hành báo nợ cho KH Nghiệp vụ NHTM 9
  10.  Tính và trả lãi cho tiền gửi không kỳ hạn : NH trả lãi theo định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng bằng cách nhập vào vốn gốc (tài khoản tiền gửi cho khách hàng, ghi có vào tài khoản) . Tiền lãi được tính theo số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi vào thời điểm cuối ngày Tiền lãi được tính bằng phương pháp tích số. Công thức tính lãi : n Tiền lãi = Σ Di×Ni×r i=1 Nghiệp vụ NHTM 10
  11. Trong đó : Di: Số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi vào thời điểm cuối ngày Ni: Số ngày duy trì số dư Di trên tài khoản r :Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (tính theo ngày ) Nghiệp vụ NHTM 11
  12. Ví dụ: Tính lãi tiền gửi không kỳ hạn cho khách hàng Thông tin TK tiền gửi của KH trong tháng 02/2007 như sau : - Số dư đầu kỳ : 100.000 - Phát sinh trong kỳ : Ngày Ghi nợ Ghi có 05/02 500.000 16/02 500.000 25/02 400.000 Hãy tính lãi tiền gửi cho KH trong tháng 02. Biết rằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,25% /tháng, ngày tính lãi của NH là ngày 30 mỗi tháng Nghiệp vụ NHTM 12
  13. Bảng phân tích tính lãi Số ngày Tích số Ngày Số dư (Di) (Ni) (Di*Ni) 31/01 -> 04/02 100.000 5 500.000 05/02 -> 15/02 600.000 11 6.600.000 16/02 -> 24/02 1.100.000 9 9.900.000 25/02 -> 28/02 700.000 4 2.800.000 Tổng 19.800.000 Lãi tiền gửi tháng 02 : 19.800.000 *(0,25%/30) = 1.650 Nghiệp vụ NHTM 13
  14. b. Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được phép rút tiền sau một thời hạn nhất định. (Nếu khách hàng rút trước hạn thì tùy theo điều kiện cụ thể mà ngân hàng sẽ có cách giải quyết hợp lý). Khi đáo hạn khách hàng không đến rút tiền thì ngân hàng sẽ tái tục cho khách hàng một kỳ hạn mới. Tiền lãi được thanh toán định kỳ mỗi tháng hoặc một lần vào ngày đáo hạn (ngày gửi vào là ngày tính lãi). Mục đích gửi tiền : nhằm để an toàn về tài sản đáp ứng được nhu cầu chi tiêu đã xác định sẳn trong tương lai, được hưởng lãi. Đối tượng gửi tiền : Cá nhân và doanh nghiệp. Nghiệp vụ NHTM 14
  15. c. Tiền gửi tiết kiệm : Tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của các tầng lớp dân cư, người gửi tiền gửi vào NH nhằm mục đích để dành, sinh lời và an toàn tài sản. Đối tượng: Các tầng lớp dân cư Tiết kiệm không kỳ hạn : Không thoả thuận trước với ngân hàng về thời điểm rút tiền cụ thể. Ngân hàng sẽ thanh toán tiền lãi cho khách hàng theo định kỳ hàng tháng hoặc vào ngày rút hết số dư. Tiền lãi được tính theo số tiền gửi thực tế của khách hàng. Nghiệp vụ NHTM 15
  16. Tiết kiệm có kỳ hạn: Thời điểm rút tiền được xác định trước dựa trên 2 yếu tố : ngày gửi và kỳ hạn. Khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn thanh toán . Tiền lãi được thanh toán định kỳ hàng tháng theo hoặc thanh toán 1 lần vào thời điểm đáo hạn cùng với vốn gốc. Nghiệp vụ NHTM 16
  17.  Thủ tục gửi tiền và rút tiền  Khi gửi tiền: - Cung cấp cho ngân hàng những thông tin cần thiết về người gửi tiền và khoản tiền gửi bằng cách điền đầy đủ các yêu cầu của mẫu giấy đề nghị gửi tiền - Xuất trình giấy tờ pháp lý có liên quan để giúp Ngân hàng kiểm tra các thông tin trên - Nộp tiền vào tài khoản tiết kiệm - Ngân hàng cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng. Nghiệp vụ NHTM 17
  18.  Khi rút tiền: - Điền đầy đủ những thông tin vào giấy lĩnh tiền tiết kiệm. - Xuất trả sổ tiết kiệm cho ngân hàng. - Xuất trình chứng từ pháp lý liên quan đến người rút tiền. - Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ do khách hàng cung cấp, trả tiền cho khách hàng và thu hồi sổ tiết kiệm. Nghiệp vụ NHTM 18
  19. Rủi ro đối với tiền gửi tiết kiệm  Mất sổ tiết kiệm: Người gửi tiền phải báo ngay cho ngân hàng nơi gửi tiền đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan đến khoản tiền gửi.  Người gửi tiền chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Ngân hàng sẽ thanh toán tiền lãi và gốc cho người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật. Nghiệp vụ NHTM 19
  20. 2. Huy động không thường xuyên:  Hình thức thực hiện : Huy động không thường xuyên được thực hiện dưới hình thức phát hành chứng từ có giá.  Chứng từ có giá ngắn hạn (Kỳ phiếu hoặc các loại chứng chỉ tiền gửi-Thời hạn dưới 1 năm): NH phát hành loại chứng từ này để bổ sung vốn huy động ngắn hạn.  Chứng từ có giá trung dài hạn (Trái phiếu, kỳ phiếu...,) NH phát hành trái phiếu nhằm gia tăng vốn trung dài hạn. Nghiệp vụ NHTM 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản