CHƯƠNG 12
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG
● Ý nghĩa, tác dụng của LĐ – TL & nhiệm vụ của T.kê
● T.kê số lượng LĐ của DN
● T.Kê NSLĐ của DN
● T.Kê tiền lương (TL)
CHƯƠNG 12
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
NHIÊM VỤ CỦA T.KÊ LĐ & TL
● N/cứu số lượng, cơ cấu, sự biến động & tình hình sử dụng LĐ
● N/cứu biến động NSLĐ và các nhân tố ảnh hưởng
● N/cứu tiền lương trong các đơn vị kinh doanh
CHƯƠNG 12
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
12.1. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG LAO
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
12.1.1 Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp
Khái niệm số lượng lao động hiện có trong danh sách
của doanh nghiệp:
Số lượng lao động hiện có trong danh sách của doanh
nghiệp là những người lao động được ghi tên vào danh
sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực
tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương.
CHƯƠNG 12
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
12.1.1 Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp
♣ Phân loại lao động
Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng, LĐ trong
danh sách của DN được phân thành:
- LĐ lâu dài (thường xuyên) là lực lượng LĐ chủ yếu của DN
- LĐ tạm thời là LĐ làm theo các hợp đồng tạm tuyển có tính thời vụ.
Căn cứ tính chất ngành hoạt động KD, LĐ trong danh sách gồm:
- LĐ thuộc ngành công nghiệp
- LĐ thuộc ngành nông nghiệp
- LĐ thuộc ngành XDCB
- LĐ thuộc các ngành khác
Căn cứ vào mối quan hệ đối với QTSX, LĐ trong danh sách gồm:
- LĐ quản lý SX – KD
- LĐ trực tiếp SX – KD
- LĐ phục vụ SX - KD
Ngoài ra, căn cứ vào chức năng của người LĐ,
trong danh sách gồm: Công nhân, Thợ học
nghề, Nhân viên kỹ thuật, Nhân viên hành
chính, Nhân viên quản lý kỹ thuật
CHƯƠNG 12
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
12.1.1 Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp
Tính cơ cấu
Trong đó: Ti là số LĐ loại i của DN
: Là tổng số LĐ các loại của DN
Chỉ tiêu này dùng để phân tích đặc điểm, đánh giá chất lượng
nguồn LĐ của DN
i
in
i
i=1
T
d =
T
n
i
i=1
T