intTypePromotion=1

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin: Chương 5 - Phạm Thị Ly

Chia sẻ: Dat Dat | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:204

0
87
lượt xem
17
download

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin: Chương 5 - Phạm Thị Ly

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin: Chương 5 của Phạm Thị Ly sau đây để nắm bắt những kiến thức về giá trị thặng dư (sự chuyển hóa của tiền thành tư bản, sự sản xuất ra giá trị thặng dư, sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản – tích lũy tư bản, các hình thái biểu hiện của tư bản và giá trị thặng dư).

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin: Chương 5 - Phạm Thị Ly

  1. CHƯƠNG 5 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ  THẶNG DƯ 05/07/12 1
  2. Chương 5 gồm 4 phần: 1.Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản 2.Sự sản xuất ra giá trị thặng dư 3.Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản – tích lũy tư bản 4.Các hình thái biểu hiện của tư bản và giá trị thặng dư 05/07/12 2
  3. I.Söï chuyeån hoùa cuûa tieàn thaønh tö  baûn 1. Công thức chung của tư bản  ­ Với tư cách là tiền trong lưu thông hàng  hoá giản đơn, tiền vận động theo công  thức:                          H ­ T ­ H (1) ­ Còn với tư cách là tư bản, tiền vận động  theo công thức: T ­ H ­ T (2) 05/07/12 3
  4. So sánh sự vận động của hai công thức trên: Giống nhau:  + Đều có 2  nhân tố là tiền và hàng + Đều là sự kết hợp của hai hành  động đối lập,  nối tiếp nhau: mua  và bán 05/07/12 4
  5. - Kh¸c nhau: C«ng thøc l­u th«ng c«ng thøc chung cña l­u hµng hãa gi¶n ®¬n H-T- th«ng t­ b¶n T-H-T’ H ĐiÓm xuÊt ph¸t vµ kÕt Hµng hãa TiÒn thóccña   sù vËn ®éng Gi¸ trÞ sö dông cña Kh¸c nhau vÒ chÊt Gièng nhau vÒ chÊt ®iÓm xuÊt ph¸t vµ kÕt thóc cña vËn ®éng Gi¸ trÞ cña ®iÓm xuÊt Gièng nhau vÒ sè l­îng Kh¸c nhau vÒ sè l­ ph¸t vµ kÕt thóc cña vËn îngT’>T(T’=T+t) ®éng Môc ®Ých cuèi cïng cña Nhu cÇu, sù tháa m·n Sù tăng lªn cña gi¸ trÞ sù vËn ®éng nhu cÇu Giíi h¹n cña sù vËn Cã giíi h¹n Kh«ng cã giíi han ®éng 05/07/12 T-H-T’-H-T’’…. 5
  6. 2. Mâu thuẫn của công thức chung. ­ Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu: ­ Công thức T­H­T’ làm cho người ta   lầm tưởng  rằng: cả sản xuất và lưu  thông đều tạo ra giá trị.Ñieàu naøy maâu thuaãn vôùi lyù luaän giaù trò lao ñoäng: gia trò chæñöôïc taïo ra trong lao ñoäng, löu thoâng khoâng tao ra giaù trò           05/07/12 6
  7. PHÂN TÍCH LƯU THÔNG: -Trao  đ ổi ng ang  g i¸ :Hai bªn trao đổi kh«ng được lợi về gi¸ trị - Trao  đ ổi kh«ng  ng ang  g i¸:Cã thÓ x¶y ra 3 tr­êng hîp 1. Mua b¸n cao h ơn gi¸ trị:Ñ­îc lîi khi b¸n. khi mua bÞ thiÖt 2. Mua  baùn th ấp h ơn gi¸ trị:  Khi lµ ng­êi mua ®­îc lîi.khi lµ ng­êi b¸n bÞ thiÖt 3. Mua rẻ, b¸n đ ắt:  Không thể thực hiện được ở phạm vi toàn xã hội Vậy lưu th«ng và bản thân tiền tệ trong  lưu   thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Ngoài lưu thông         05/07/12 7
  8. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản phải tiến hành trong phạm vi lưu thông và đồng thời lại không phải trong lưu thông “Vậy  là  tư  bản  không  thể  xuất  hiện  từ  lưu  thôngvà  cũng  không  thể  xuất  hiện  ở  bên  ngoài  lưu thông.Nó phải xuất hiện trong lưu thông và  đồng  thời  không  phải  trong  lưu  thông”  *.Đó  là  mâu thuẫn của công thức chung của tư bản                            *C. Mác:Tư bản NXB Sự thật                           Hà nội,1987,Q1,tập 1,tr  216 05/07/12 8
  9. 3. Hàng húa sức lao động và tiền cụng trong  CNTB a. Hàng húa sức lao động:     Điều kiện để biến sức lao động thành  hàng hoá.    khái niệm: Sức lao động là toàn bộ những  năng lực (thể lực và trí lưc)tồn tại trong một  con người và được người đó vận dụng vào  sản xuất hàng hóa 05/07/12 9
  10.    Sức lao động trở thành hàng hoá khi có 2  điều kiện:   + Người  lao động là  người  tự do, có  khả  năng chi  chi phối sức lao động + người lao động không có TLSX cần  thiết để kết hợp  với SLĐ  của  minh 05/07/12 10
  11. Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động.            Giá trị của hàng hoá sức lao động:  ­ Do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản  xuất và tái sản xuất ra hàng hoá sức lao động  quyết định ­ Giá trị của hàng hóa SLĐ = giá trị của  toàn bộ  các tư liệu sinh hoạt cần thiết để saûn xuaát  và tái saûn xuaát söùc lao ñoäng. 05/07/12 11
  12.  Lượng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần  thiết bao gồm: *Gi¸ trị c¸c tư liệu sinh hoạt vËt chÊt vµ tinh thÇn cần thiết để nu«i sống c«ng nh©n * Chi phÝ đào tạo c«ng nh©n * Gi¸ trị c¸c tư liệu sinh hoạt vËt chÊt vµ tinh thÇn cần thiết cho gia đình c«ng nh©n - Gi¸ trị hàng  ho ¸ s ức  lao  đ ộng  bao  hàm  c ả y ếu tố  ñòa lyù, lịc h s ử, tinh th ần .  05/07/12 12 - Gía trò söùc lao ñoäng ñöôïc bieåu hieän 
  13. Giá cả sức lao động        Giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền gọi  là giá cả sức lao động ­ hay tiền lương. Giá trị hàng hóa SLĐ bao gồm: ­ Một là, giá trị những TLSH cần thiết để tái sản xuất sức lao động -Hai là, phí tổn đào tạo công nhân -Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân 05/07/12 13
  14. Sự biến đổi giá trị sức lao động +Xu hướng tăng:     Tăng nhu cầu xã hội về hàng hóa dịch vụ và  sự đòi hỏi phí tổn đào tạo lao động lành nghề  ngày càng tăng +Xu hướng giảm:      Năng suất lao động xã hội tăng, tư lệu sinh  hoạt ngày càng rẻ hơn trước 05/07/12 14
  15. - Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động: ­Giống hàng hoá thông thường, hàng hoá sức  lao động thoả mãn nhu cầu người mua    ­ Công dụng của nó biểu hiện qua tiêu dùng  hàng hoá sức lao động, chính là tiến hành quá  trình lao động. ­Quá trình lao động đồng thời là quá trình sản  xuất ra hàng hoá, sức lao động tạo ra một giá  trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.  05/07/12 15
  16. ­Hàng hoá sức lao động có đặc điểm  riêng biệt, là nguồn gốc trực tiếp tạo  ra giá trị thặng dư, là chìa khoá để  giải quyết mâu thuẫn công thức chung  của tư bản. ­ Hàng hóa SLĐ  là điều kiện của sự  bóc lột chứ không phải  là cái quyết  định có hay không có  bóc lột 05/07/12 16
  17. Hàng hóa sức lao động Giá trị sử dụng Giá trị Khả năng tạo ramột giá trị Lớn hơn giá trị của bản thân nó Được xác định bằng giá trị các tư liệu trong quá trình lao động Sinh hoạt cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của công nhân và gia đình họ và những chi phí Cần thiết về đào tạo Và cho những nhu cầu xã hội Ngược lại với hàng hóa khác,việc quy điịnh giá trị của sức lao động bao hàm một yếu tố lịch sử và tinh thần C.Mác (Tư bản,quyển1,tập 1,tr.322 05/07/12 17
  18. Giá trị hàng ngày của sức lao động A + B +C + D + E 365 ngày Trong ñoù A, B,C, D, E: Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết của ngày, tuần, tháng, quý, năm, dùng để phục hồi bình thường sức lao động của công nhân và gia đình họ và những chi phí cần thiết về đào tạo và cho những nhu cầu xã hội 05/07/12 18
  19. b. TIỀN CÔNG DƯỚI CHỦ NGHĨA TƯ BẢN.  Bản chất tiền công dưới CNTB ­Tiền công là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị  hàng hoá SLĐ, là giá cả của  hàng hoá SLĐ. Phân biệt tiền công là giá cả hàng hoá sức lao  động, chứ không phải là giá cả của lao động. 05/07/12 19
  20. Chứng minh tiền công không phải là giá cả của lao động  Nếu lao  động là hàng hoá thì nó phải tồn tại  trước khi bán, nhưng tiền đề để cho lao động  vật hoá là phải có tư liệu sản xuất, khi có tư  liệu sản xuất thì người lao  động sẽ sản xuất  ra hàng hoá và bán hàng hoá do mình sản xuất  ra, chứ không phải bán lao động  Việc thừa nhận lao  động là hàng hoá sẽ dẫn  đến  một  trong  hai  mâu  thuẫn  sau  đây:  hoặc  nó được trao  đổi ngang giá thì nhà tư bản sẽ  không  thu  được  giá  trị  thặng  dư  hoặc  nó  được trao  đổi không ngang giá  để nhà tư bản  có  được  giá  trị  thặng  dư  thì  phủ  nhận  quy  05/07/12 luật giá trị 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2