9/17/2018
1
CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CNH
TRANH TRONG WTO
TS. Trần Thăng Long
Nguyên tắc tdo hóa TM
Nguyên tắc của
WTO
Không phân biệt
đối xử
Đối xử tối huệ
quốc - MFN
Đối xử quốc gia
(NT)
Tự do hóa
thương mại
Cắt giảm hàng
rào thương mại
Minh bạch hóa
chính sách
Những nguyên tắc của WTO liên hệ đến cạnh tranh
Minh bạch (transparency)
Không phân biệt đối xử (non-discrimination)
Quy trình thủ tục đúng luật (due process)
Điều chỉnh vấn đcạnh tranh trong WTO
Hiệp định WTO:
GATS
TRIPS
Các lĩnh vực cụ thể:
Hạn chế về định lượng, cartels xuất
khẩu và cấm vận
Rào cản thâm nhập thị trường công và
Doanh nghiệp thương mại nhà nước
Độc quyền nhập khẩu
Doanh nghiệp độc quyền dịch vụ
Thâm nhập thị trường dịch vụ
Trợ cấp
Khiếu kiện không vi phạm
Điều chỉnh vấn đcạnh tranh trong WTO
Hiện không có một văn kiện thống nhất
Nằm rải rác trong các hiệp định của WTO
Có thể chia thành thành ba nhóm:
Các điều khoản đảm bảo cạnh tranh công bằng (các nguyên tắc chung)
Các điều khoản bắt buộc ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh
(hành vi cạnh tranh của các doanh nghiệp)
Các điều khoản khuyến khích việc ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh
tranh.
Tóm tắt
Yêu cầu QG thành
viên điều chỉnh c
HCCT tư
(private
anticompetitive
practices)
Ấn định nghĩa vụ
chung
(general
obligations)
Nghĩa vụ nghiêm
khắc
(harder)
Công nhận quyền
của các QG áp
dụng các biện
pháp chống lại các
hành vi HCCT
có thể làm giảm
những lợi ích mà
các quốc gia khác
mong đợi từ cam
kết WTO của quốc
gia thực hiện
Điều chỉnh sự bảo
trợ từ phía chính ph
(hành vi HCCT
công)
đối với một số
loại hành vi HCCT
(
cartels
xuất khẩu,
thỏa thuận giao
dịch độc quyền…)
tạo ra các ngoại
lệ trong pháp luật
cạnh tranh quốc gia
và dẫn đến các biện
pháp đối phó
9/17/2018
2
1. Sự phát triển của nghĩa vụ điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh
trong WTO
Hiến chương Havana ITO
Tham vấn trong GATT
Tham vấn trong GATS
Các quy định về cạnh tranh trong khuôn khổ WTO
GATS: dịch vụ viễn thông
TRIPS: ngoại lệ về cạnh tranh
Các Hiệp định cụ thể của WTO
Quy định liên quan cạnh tranh trong GATS
Điều VIII của GATS (độc quyền và các nhà cung
cấp dịch vụ độc quyền)
-
Đảm bảo không trái với các nghĩa vụ
theo Điều II (đối xử tối huệ quốc)
-
Không lạm dụng vị trí độc quyền
- Thông báo thông tin và thông báo cho
Hội đồng Thương mại Dịch v
-
Thành lập một số nhà cung cấp và hạn
chế đáng kể sự cạnh tranh giữa họ
Quy định liên quan cạnh tranh trong GATS
Điều IX(1) của GATS”
“các thành viên thừa nhận rằng việc hành
nghề kinh doanh nhất định của các nhà cung cấp
dịch vụ, trừ những thông lệ được nêu tại Điều VIII,
có thể hạn chế sự cạnh tranh và qua đó hạn chế
thương mại dịch vụ.”
Quy định liên quan cạnh tranh trong GATS
Điều XVII của GATS (Đối xử quốc gia)
“3. Sự đối xử tương tự hoặc khác biệt về
hình thức được coi là kém thuận lợi hơn nếu
làm thay đổi điều kiện cạnh tranh có lợi cho dịch
vụ hay nhà cung cấp dịch vụ của Thành viên đó so
với dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ tương tự
của bất kỳ Thành viên nào khác.
Quy định liên quan cạnh tranh trong GATS
Ngoại lệ:
những hành vi hạn chế cạnh tranh của những doanh nghiệp độc quyền
(monopolies),
những nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
(exclusive service suppliers).
Những hành vi này sẽ do Điều XVIII hoặc do bởi những người mua hoặc
khách hàng sử dụng dịch vụ điều chỉnh.
Điều IX(1) cũng không hạn chế một cách công khai đối với vấn
đề thâm nhập thị trường.
9/17/2018
3
Quy định liên quan cạnh tranh trong GATS
Điều IX(1) của GATS
Sự hạn chế đối với cạnh tranh chỉ thuần túy áp dụng cho thị trường nội
địa
Không hòan toàn ngụ ý sự hạn chế thương mại
Không tạo ra các nghĩa vụ nghiêm khắc
Đặt ra yêu cầu tham vấn
Nghĩa vụ cung cấp thông tin: hạn chế những thông tin “sẵn ”, thành
viên liên quan không buộc cung cấp thông tin khác
Các quy định tại Điều XXII (tham vấn) không hỗ trợ cho các nhà
cung cấp dịch vụ về khiếu nại liên quan đến hành vi hạn chế
cạnh tranh
Quy định về cạnh tranh trong
lĩnh vực viễn thông
2. Quy định về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông
Quy định WTO về tự do hóa viễn thông được quy định trong nhiều
văn kiện pháp
Phụ lục về viễn thông (Điều 5(a)) gián tiếp thông qua yêu cầu
thực thi nguyên tắc không phân biệt đối xử
Tài liệu tham chiếu về viễn thông (RP)
Là cam kết bổ sung trong Nghị định thư thứ tư của GATS năm 1998.
Hai đề mục liên quan đến vấn đề cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông là:
bảo đảm tính cạnh tranh (competitive safeguards) và
liên kết kết nối (interconnection).
2. Quy định về hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông
Hành vi hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực này
tạo ra rào cản bất hợp pháp bao gồm:
Các doanh nghiệp viễn thông
Cơ quan quản lý ngành
sở pháp
Mục 5(a) của Phụ lục về viễn thông của
GATS (AT) yêu cầu các quốc gia thành
viên
“phải đảm bảo rằng bất kỳ nhà cung
cấp dịch vụ nào của bất kỳ thành viên nào
sẽ được tiếp cận và sử dụng dịch vụ và hệ
thống thông tin viễn thông công cộng với
những điều kiện điều khoản hợp
không phân biệt đối xử để cung cấp một
dịch vụ được nêu trong Danh mục cam kết
của mình
.
Các quy định về hạn chế cạnh tranh trong nh vực viễn thông
Các nhà cung cấp chính
(
major suppliers
)
Hành vi hạn chế cạnh tranh
9/17/2018
4
Nhà cung cấp chính (theo RP)
nhà cung cấp khả năng làm ảnh
hưởng đáng kể đến các điều kiện tham
gia thị trường viễn thông
Do kết quả của:
Việc kiểm soát các lĩnh vực thiết yếu,
Việc sử dụng vị trí đó
Nhà cung cấp chính (tt)
Lĩnh vực thiết yếu: tiện ích thuộc về mạng
hoặc dịch vụ về viễn thông hoặc giao thông
công cộng
Độc quyền hoặc ưu tiên cung cấp bởi
một hoặc một số nhà cung cấp và
Không thddàng thay thế bởi một dịch
vụ mới một cách có hiệu quả về kinh tế
và kỹ thuật để cung cấp dịch vụ đó
Nhà cung cấp chính (tt)
Hạn chế của RP trong việc xác định khả năng
làm ảnh hưởng đáng kể đến các điều kiện tham
gia thị trường
Đọc vụ
Mexico - Telecommunications
Hành vi hạn chế cạnh tranh
Đoạn 1.1 RP: quy định nghĩa vụ ngăn chặn hành vi
hạn chế cạnh tranh của nhà cung cấp
“Những biện pháp thích hợp sẽ được duy trì nhằm
ngăn chặn các nhà cung cấp, những người mà tự họ
hoặc trên cơ sở kết hợp với những nhà cung cấp
khác, là nhà cung cấp chủ yếu thực hiện hoặc tiếp
tục thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh.”
Hành vi hạn chế cạnh tranh
Hiện tại chưa có định nghĩa rõ ràng về
“các hành vi hạn chế cạnh
tranh.”
đoạn 1.2 RP 3 dụ về hành vi hạn chế cạnh tranh
Thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh thông qua trợ cấp chéo
(cross-
subsidisation)
Sử dụng những thông tin có được từ các đối thủ cạnh tranh nhằm gây ra
hậu quả hạn chế cạnh tranh
Không cung cấp cho các nhà cung cấp dịch vụ khác những thông tin kỹ
thuật đúng thời gian về các lĩnh vực thiết yếu và những thông tin liên quan
có tính thương mại cần thiết cho họ để cung cấp các dịch vụ đó.
Hành vi hạn chế cạnh tranh
Nghĩa vụ ngăn chặn thể áp dụng thông qua
luật về cạnh tranh hay viễn thông
9/17/2018
5
Kết nối
Đoạn 2.2 RP: đảm bảo cung cấp kết nối
Các yêu cầu của việc cung cấp
Trên sở các điều kiện không phân biệt đối xử
Kịp thời, chi phí minh bạch, hợp , khả thi về kinh tế
Dựa trên yêu cầu
Đoạn 3 RP: quyền xác định loại nghĩa vụ mang tính phổ
cập nào thành viên muốn duy trì các điều kiện
không bị coi HCCT
Đoạn 2.5: chế giải quyết khiếu kiện
Vụ việc
Vụ kiện
Mexico Measures Affecting Telecommunications
Services
(WT/DS204/R,2004)
Vấn đề Cạnh tranh
trong Hiệp định TRIPS
Vấn đề
Chính sách cạnh tranh là công cụ nhằm cân bằng đối
trọng với quyền SHTT
Việc sử dụng các đối tượng được bảo hộ có thể gây ra
những tác động về mặt cạnh tranh tại một quốc gia cụ
thể
Vấn đề lạm dụng các quyền được bảo hộ theo Hiệp định
TRIPS dẫn đến hạn chế cạnh tranh là mối quan tâm của
nhiều quốc gia
Vấn đề
Mối tương quan giữa Luật SHTT và luật cạnh
tranh?
Việc khai thác
quyền SHTT
thể làm phát sinh
các hành vi hạn
chế cạnh tranh:
thông qua việc
lạm dụng vị trí
thống lĩnh thị
trường liên
quan đến
quyền SHTT
thông qua các
thỏa thuận
chứa đựng
các điều
khoản hạn chế
cạnh tranh
TRIPS quyền SHTT