Chương 6. Các ngành luật
chủ yếu trong hệ thống pháp
luật Việt Nam
6.1 Ngành luật hiến pháp
6.2 Ngành luật hành chính
6.3 Ngành luật hình sự và
tố tụng hình sự
6.4 Ngành luật dân sự và tố
tụng dân sự 1Nguyễn Thị Yến
Ngành lu t
Ngành lu t bao g m h th ng các quy ph m có đc đi m
chung đ đi u ch nh các quan h xã h i cùng lo i trong m t
lĩnh v c nh t đnh
2
Lu t Hi n pháp ế
Lu t hành chính
Lu t tài chính
Lu t hình s
Lu t đt đai
Lu t lao đng
Lu t hôn nhân gia
đình
Lu t t t ng hình s
Lu t t t ng dân s
Lu t qu c t ế
Lu t dân s
Nguyễn Thị Yến
6.1 Ngành luật hiến pháp
Nguồn chủ yếu của ngành luật hiến pháp
1. Hiến pháp 1992 (đã sửa đổi, bổ sung
năm 2001).
2. Luật tổ chức quốc hội 2001
3. Luật tổ chức chính phủ 2001
4. Luật tổ chức tòa án nhân dân 2002
5. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
2002
Luật tổ chức HĐND và UBND 2003
3Nguyễn Thị Yến
Ngành lu t Hi n pháp (Lu t Nhà n c) ế ướ
Là t ng th các quy ph m pháp lu t đi u ch nh các quan h xã h i
c b n và n n t ng trong các lĩnh v cơ
4
Chính tr ; Văn hóa; Kinh t ; Xã h i ế
Quy n l c NN, T ch c b máy nhà
n c, cách hình thành c quan NNướ ơ
Quy n và nghĩa v c b n c a CD ơ
Là ngành lu t ch đo, c s pháp lý cao nh t c a ơ
NN, là căn c ban hành các văn b n pháp lu t thu c
các ngành lu t khác
6.2 Ngành luật hành chính
Nguyễn Thị Yến 5
Đối tượng điều chỉnh
-Quan hệ phát sinh trong qtrình
hoạt động chấp hành điều hành
của quan quản hành chính
nhà nước với bên ngoài nhằm thực
hiện chức năng bản Quản
Nhà nước
-Những quan hệ mang tính chấp
hành, điều hành trong tổ chức
hoạt động nội bộ của các quan
trong bộ máy nhà nước.
-Những quan hệ chấp hành, điều
hành của các tổ chức hội được
nhà nước giao một số thẩm quyền
quản lý hành chính.
Luật hành chính
điều chỉnh toàn
bộ những quan
hệ hội, những
hoạt động quản
được thực
hiện bởi Nhà
nước hoặc nhân
danh Nhà nước,
đối tượng
các hoạt động
chấp hành, điều
hành của hệ
thống quan
quản Nhà
nước