CHƯƠNG 3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH
CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ KD BĐS
3.1. Bất động sản
3.1.1. Khái niệm bất động sản
Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ
luật Dân sự năm 2015 của Việt Nam,
bất động sản là các tài sản bao gồm:
-Đất đai.
-Nhà, công trình xây dựng gắn liền với
đất đai.
-Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà,
công trình xây dựng.
-Các tài sản khác do pháp luật quy
định.
3.1.2. Các loại bất
động sản được
phép đưa vào
kinh doanh
- Các loại nhà, công trình xây dựng
sẵn của các tổ chức, nhân.
- Các loại nhà, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai của các tổ
chức, nhân.
- Các loại nhà, công trình xây dựng
tài sản công được quan nhà nước
thẩm quyền cho phép đưa vào
kinh doanh.
-Bất động sản đất đai thì kinh
doanh quyền sử dụng đất đối với các
loại đất được phép chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
theo quy định của pháp luật về đất
đai.
-Dự án đầu kinh doanh bất động
sản.
3.1.3. Điều kiện để bất
động sản được phép
đưa vào kinh doanh
3.1.3.1. Điều kiện đối với bất động sản nhà, công trình xây
dựng
- đăng quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
-Đối với nhà, công trình xây dựng sẵn trong dự án đầu kinh
doanh bất động sản thì chỉ cần giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Không tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất.
- Không bị biên để bảo đảm thi hành án.
3.1.3.2. Điều kiện đối với quyền sử dụng đất
3.2. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kinh
doanh bất động sản
3.2.1. Khái niệm kinh doanh BĐS
Điều 3Luật Kinh doanh BĐS 2014:
Kinh doanh bất động sản việc đầu
vốn để thực hiện hoạt động xây dựng,
mua, nhận chuyển nhượng để bán,
chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại,
cho thuê mua bất động sản;thực hiện
dịch vụ môi giới bất động sản;dịch vụ
sàn giao dịch bất động sản;dịch vụ
vấn bất động sản hoặc quản bất động
sản nhằm mục đích sinh lợi.