1
CHƯƠNG 3
CÁC CHẤT PHỤ GIA DÙNG TRONG
BẢO QUẢN THỰC PHẨM
2. Nhóm chất kháng vi sinh vật
3. Nhóm chất chống oxi a
1. Khái quát chung về chất phụ gia ng trong
bảo quản thực phẩm
Một s phương pháp bảo quản thực phẩm
Nhiệt độ (thanh trùng, lạnh lạnh đông)
Điều chỉnh thành phần khí quyển
Giảm hoạt độ nước (sấy, đặc, chất làm giảm hoạt độ
nước)
Bảo quản bằng hóa chất
Bảo quản bằng vi sinh vật
Các phương pháp vật khác (chiếu xạ, siêu âm, xung
điện, áp suất thủy tĩnh,…)
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT PHỤ GIA
DÙNG TRONG BẢO QUẢN THỰC PHẨM
Chất bảo quản thực phẩm những phụ gia thực phẩm, được
cố ý cho vào thực phẩm với sự hiện diện của hoặc
dẫn xuất của nó, khả năng hạn chế, ngăn ngừa sự
hỏng của thực phẩm.
Ổn định nguồn nguyên liệu cho nhà máy thưc phẩm
Bảo toàn được chất lượng thực phẩm đến khi sử dụng
Kéo dài thời gian sử dụng
Dễ dàng thao tác trong quá trình sản xuất
Giúp chế độ công nghệ đơn giản hơn (to, thời gian, p…)
Giảm hao hụt, phế liệu trong q trình sản xuất
Các ph gia trong bảo quản
thực phẩm
Chất kháng vi sinh vật
Chất chống oxi hóa
Chất chống sự hóa nâu
Nguy của việc s dụng chất bảo quản
Nếu không đúng liều lượng, loại thực phẩm
Gây ngộ độc cấp
Nguy ch lũy trong thể gây bệnh mãn tính,
ung thư,…
Ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm (thay đổi
chất lượng cảm quan, giảm vitamin,…)
u cầu của việc sử dụng chất bảo quản
Đúng đối tượng thực phẩm liều lượng không
vượt quá giới hạn an toàn cho phép.
Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn qui định
cho mỗi chất phụ gia
Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên
của thực phẩm
2
2. NHÓM CHẤT KHÁNG VI SINH VẬT
2.1 Chất kháng vi sinh vật nguồn gốc
2.2 Chất kháng vi sinh vật nguồn gốc hữu
2.3 Chất kháng sinh, sát khuẩn
2.4. Một s chất khác
chế tác dụng
Ảnh ởng lên ADN
Ảnh ởng lên sự tổng hợp protein
Ảnh hưởng lên hoạt động của enzyme
Ảnh ởng lên tính thẩm thấu của màng tế bào
Ảnh hưởng lên vách tế bào
Ảnh hưởng lên chế trao đổi các chất dinh dưỡng
Nguyên tắc kiểm soát pH trong bảo quản
thực phẩm
pH ảnh hưởng đến chế trao đổi năng lượng
của tế bào VSV (gradient H+qua màng tế bào)
pH ảnh hưởng đến hoạt độ enzym độ ổn định
của các đại phân tử của tế bào VSV
2.1 Chất kháng vi sinh vật nguồn gốc cơ
- Các muối clorua, muối nitrate nitrite
- Khí SO2, các muối sulfite của Na, K, Ca
- Khí CO2 c muối carbonate
- Các chất khác (H2O2)
- Các muối clorua (chủ yếu là NaCl) là chất bảo quản
truyền thống trong sản xuất thực phẩm.
- Được sử dụng trong công nghiệp để ướp muối thực phẩm
(thịt, cá) cần bảo quản lâu dài
- Nhược điểm: tạo vị quá mặn cho thực phẩm
- Ưu điểm: không độc
2.1.1 Các muối clorua
-Công thức hóa học: KNO2, NaNO2, KNO3, NaNO3
-Dạng sử dụng: dung dịch hoặc tinh thể; nồng độ thấp
-Phương pháp sử dụng: dựa trên khả ng diệt khuẩn đặc biệt
đối với
Clostridium botulinum;
dùng bảo quản một số thực
phẩm như xúc xích, lạp xường một số sản phẩm sữa
- Độc tính: thể tác dụng với các axit amin
(nitrozamin - tác nhân gây ung thư)
2.1.2 Các muối nitrat nitrit
3
Công thức hóa học: SO2, H2SO3
Dạng sử dụng: th khí hoặc dung dịch
Phương pháp sử dụng: sulfit hóa
2.1.3. SO2 và các muối sulfit của Na, K và Ca
Các muối sử dụng: NaHSO3
KHSO3, Ca(HSO3)2
Na2SO3/ K2SO3
Khí SO2
chất khí không màu, có mùi hắc của lưu huỳnh cháy, nặng
hơn không khí 2.25 lần.
loại chất sát trùng mạnh, tác dụng diệt các vi sinh vật
làm hỏng rau quả (trên bề mặt vật thể khô (Xông SO2))
Thường SO2 được nén trong c bình thép thành dày.
Dễ tan trong nước lạnh; nhiệt độ tăng thì
độ hòa tan giảm đi rất nhanh
H2SO3 và các muối của
K, Na, Ca
Dạng nước, ngoài tác dụng bảo quản còn tác dụng tẩy
trắng
Điều kiện bản để SO2 tác dụng bảo quản độ axit
của môi trường.
Tác dụng bảo quản ở nhiệt độ bình thường ở nồng độ 0.05 –
0.20% tính theo khối lượng sản phẩm.
- Dùng SO2 xử thực phẩm đựng trong thùng hay hòm khô.
Phương pháp sulfit a k
Phương pháp sulfit hóa ướt
Lấy SO2 từ nh chứa cho trực tiếp vào sản phẩm cần được bảo quản (cần
phải làm lạnh thích hợp) hoặc sử dụng dung dịch H2SO3 (lạnh) với nồng
độ thích hợp đ hòa lẫn vào sản phẩm theo điều kiện ng nghệ
- K kiểm soát lượng SO2
CHÚ Ý
- SO2 tác dụng diệt các vi sinh vật làm hư hỏng rau quả ở
nồng độ 0.05 - 0.20% tính theo khối lượng sản phẩm.
- H2SO3 dễ dàng kết hợp với các sắc tố thực vật (anthocyanin...)
để tạo các phức chất mới không màu
- Phản ứng mất màu xảy ra theo chiều thuận nghịch. Sau khi
tách SO2, u của sản phẩm quả lại được khôi phục
- SO2 bảo vệ vitamin C nhưng lại phá hủy
vitamin B1 có trong sản phẩm
Quá trình kh sulfit hóa
Đun sôi bán sản phẩm, SO2 gần như bay hơi hết
Chân không
4
nh độc hại
Khi xâm nhập o đường tiêu hóa sẽ y buồn nôn,
nhức đầu
Hít phải khí SO2 sẽ gây viêm niêm mạc.
Cần có mặt nạ phòng đc khi tiếp c với khí SO2
- Dạng sử dụng: dạng khí, lỏng hoặc rắn (đá CO2)
- Khí CO2 tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật
(hiếu khí), đồng thời làm giảm hoạt độ của c enzyme.
2.1.4. CO2 , H2CO3 các muối Na, K và Ca
- Bảo quản ngũ cốc,
rau quả tươi
- Bia, rươu, nước giải khát
gas
-Liều ợng s dụng không hạn chế
- CO2 dễ dàng thoát ra khỏi thực phẩm nên được coi
không độc hại
- Đá CO2 n tác dụng làm lạnh thực phẩm
- Hiện tượng bỏng lạnh (CO2, N2)
2.1.4. CO2 , H2CO3 các muối Na, K và Ca 2.2 Chất kháng vi sinh vật nguồn gốc hữu
- Các axit béo o hòa các muối Na, K, Ca của chúng
- Axit sorbic và các muối Na, K của chúng
- Axit benzoic các dẫn xuất
Các axit hữu trong bảo quản thực phẩm
Bản chất acid
Sự mặt của các yếu tố ức chế khác (aw, các chất bảo
quản, nhiệt đ thấp)
chế tự bảo vệ của các vi sinh vật đối với stress acid
để duy trì cân bằng pH nội môi ch động thụ động
Công thức hóa học: C5H7COOH
Tính chất: chất kết tinh bền vững, có vị mùi chua
nhẹ; MW= 112.12; nhiệt độ nóng chảy 134.5oC. Axit
sorbic khó tan trong nước lạnh (0.16%) và dễ tan hơn
trong nước nóng (ở 100oC tan 3.9%).
Các muối của axit sorbic (Na, K, Ca)
2.2.1. Axit sorbic và các muối sorbate
5
- Tiêu diệt/ức chế vi sinh vật bằng cách làm biến đổi cấu trúc
của men trong vi sinh vật
chế
- tác dụng t trùng mạnh đối với nấm men và nấm mốc
(pH=3.2 6) nhưng tác dụng rất yếu đối với vi khuẩn .
- Không gây ra mùi vị lạ cho thực phẩm không làm mất mùi
vị tự nhiên của thực phẩm; được sử dụng rộng rãi trong CNTP.
Phương pháp sử dụng
nh độc hại
- Không độc đối với thể
- Trong thể, axit sorbic bị oxy hóa thành các chất không độc
Công thức hóa học: C6H5COOH
Dạng sử dụng: dạng tinh thể hình kim không màu, tỷ
trọng 1.27 g/ml.; dễ tan trong rượu ete nhưng ít tan
trong nước
Muối của axit benzoic (Na, K, Ca)
2.2.2. Axit benzoic, benzoate dẫn xuất
- tác dụng t trùng mạnh đối với nấm men và nấm mốc
nhưng tác dụng rất yếu đối với vi khuẩn
- Tác dụng bảo quản: pH=2.5-3.5
Phương pháp sử dụng
- Đảm bảo hiệu quả bảo quản: nồng độ natri benzoat trong
sản phẩm phải đạt tới 0.07-0.1%.
- thể kết hợp sử dụng với
axit sorbic
Thường sử dụng muối natri benzoat (C6H5COONa)
dễ hòa tan trong nước (nồng độ 0.1-0.12%)
Phương pháp sử dụng
nh độc hại
- Không gây độc trong giới hạn cho phép sử dụng
- Ảnh hưởng tới mùi vị của sản phẩm
- Sản phẩm thường màu thâm đen
Axit
p
-Hydroxy benzoic
Công thức hóa học: HO-C6H4COOH
khả năng chống nấm mốc vi khuẩn trong thực
phẩm với liều dùng 10 mg/kg thể trọng
Chủ yếu sử dụng trên màng, bao thực phẩm