phenikaa-uni.edu.vn
TS. Tiến Mười Tởng Bộ môn QTKD
Chương 2: Dự báo nhu cầu sản phẩm,dịch vụ
Mục tiêu học tập
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên có thể:
Hiểu thực chất, tầm quan trọng của dự báo nhu cầu sản phẩm/DV xác định được phương pháp
dự báo thích hợp nhất cho những tình huống dự báo khác nhau.
Hiểu thực chất, những ưu nhược điểm của từng phương pháp dự báo định tính
Biết cách áp dụng các hình dự báo định lượng bản
phenikaa-uni.edu.vn
TS. Tiến Mười Tởng Bộ môn QTKD
Chương 2: Dự báo nhu cầu sản phẩm,dịch vụ
2.1. Thực chất của dự báo nhu cầu sản phẩm/DV
2.1.1. Khái niệm vai trò của dự báo:
a) Khái niệm dự báo nhu cầu sản phẩm/DV
dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm/DV nhằm giúp doanh nghiệp xác định được
chủng loại, số lượng cần sản xuất.
b) Vai trò của dự báo
Giúp doanh nghiệp:
(1) Xác định phương hướng, chiến lược sản xuất một cách hiệu quả, hướng sản xuất vào những sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường xác định được quy sản xuất phù hợp.
(2) Chuẩn bị các nguồn lực để tổ chức sản xuất (tài chính, con người, công nghệ)
(3) Giảm hàng tồn kho
(4) Giảm thiểu chi phí sản xuất, tránh lãng phí nguồn lực tận dụng tốt những hội kinh doanh trên thị
trường.
phenikaa-uni.edu.vn
TS. Tiến Mười Tởng Bộ môn QTKD
Chương 2: Dự báo nhu cầu sản phẩm,dịch vụ
2.1. Thực chất của dự báo nhu cầu sản phẩm/DV
2.1.2. Đặc điểm chung của dự báo
Thứ nhất, khi dự báo, thường chấp nhận giả thiết: hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đại lượng dự
báo trong quá khứ, sẽ tiếp tục có ảnh hưởng trong tương lai.
Thứ hai, không có một dự báo nào là hoàn hảo.
Thứ ba, dự báo dựa trên việc khảo sát nhóm đối tượng càng rộng, càng đa dạng thì càng có nhiều khả năng
cho kết quả chính xác.
Thứ tư, độ chính xác của dự báo tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian dự báo. Dự báo ngắn hạn thường có độ tin
cậy cao hơn các dự báo trung và dài hạn.
phenikaa-uni.edu.vn
TS. Tiến Mười Tởng Bộ môn QTKD
Chương 2: Dự báo nhu cầu sản phẩm,dịch vụ
2.1. Thực chất của dự báo nhu cầu sản phẩm/DV
2.1.3. Phân loại dự báo:
(1) Theo nội dung dự báo:
Dự báo kinh tế
Dự báo khoa học công nghệ
Dự báo nhu cầu
(2) Theo thời gian:
(3) Theo phương pháp DB:
Dự báo định tính
Dự báo định lượng
Loại hình dự
báo
Khoảng
thời
gian
Ứng dụng Đặc điểm
Dài hạn
> 3 năm
-
Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh.
-
Kế hoạch sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
-
Chiến lược R&D.
-
Kế hoạch tài chính.
-
Lựa chọn địa điểm, hay mở rộng doanh
nghiệp
- Những
vn
đề
tổng quát.
-
Mang tính
định
hướng
định
tính
.
Trung hạn
1 năm
đến 3
năm
-
Kế hoạch tổng thể.
-
Kế hoạch tiền mặt, vốn.
-
Kế hoạch doanh số bán hàng.
-
Kế hoạch dự trữ hàng nguyên vật liệu.
- Những
nhiệm vụ
trung
hn.
- Ước
lượng
khả
năng.
Ngắn hạn
< 1 năm
-
Các quyết định hàng ngày.
-
Điều chỉnh mức sản xuất việc làm.
-
Xây dựng tiến độ công việc.
- Cụ
thể, chi
tiết.
- Lượng
hóa
phenikaa-uni.edu.vn
TS. Tiến Mười Tởng Bộ môn QTKD
Chương 2: Dự báo nhu cầu sản phẩm,dịch vụ
2.2 Các phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm/DV
2.2.1. Phương pháp dự báo định tính
PP dự báo bằng ch phân tích định tính dựa vào suy đoán, cảm nhận
Ưu điểm:
Nhược điểm:
a) Phương pháp lấy ýkiến của ban quản điều hành
Một nhóm các nhà quản dựa vào số liệu thống , kết quả đánh giá của các cán bộ
marketing, kỹ thuật, tài chính sản xuất đưa ra những con số về nhu cầu sản phẩm trong thời
gian tới của DN.
Ưu điểm:
Nhược điểm: