Chương 7: Quy hoạch khu bay
7.1. Quy hoạch đường CHC và
đường lăn
7.4. Quy hoạch Thiết bị kiểm
soát giao thông, dẫn đường trên
không mặt đất tại Cảng hàng
không
7.2. Quy hoạch Sân đỗ tàu bay
7.3. Quy hoạch Hệ thống thiết bị
phụ trợ cố định
7.1. Quy hoạch đường CHC và đường lăn:
Quy hoạch dải CHC, bao gồm cả kết cấu mặt đường, lề đường CHC
dải quang, khả năng chịu được tác dụng của tải trọng tàu bay,
các khu vực trên đường CHC phải trang thiết bị phòng chống cháy
nổ, khẩn nguy, cứu hỏa bảo dưỡng bề mặt trong những điều kiện
bình thường cũng n đảm bảo an toàn cho tàu bay khi gặp sự cố lăn
khỏi mặt đường ra lề CHC;
Dải tiếp giáp đầu đường CHC phải chịu được luồng khí phản lực liên
tục trong thời gian dài. Khu vực này mặt đường hoặc được trồng
cỏ;
7.1. Quy hoạch đường CHC và đường lăn:
Bảo hiểm đầu đường CHC nhằm giảm rủi ro tàu bay hạ cánh quá sớm
hoặc chạy vượt quá đường CHC;
Dải hãm phanh đầu một đoạn mặt đường kéo dài vượt quá đầu
đường CHC phải có mặt đường đủ bền chịu được tải trọng tàu bay khi
việc cất cánh không thành công;
Dải quang khu vực kéo dài quá đầu đường CHC không được có
chướng ngại vật, không cần có mặt đường;
7.1. Quy hoạch đường CHC và đường lăn:
Phải lề đường lăn để chống luồng khí phản lực từ tàu bay lăn trên
mặt đất tránh cho khu vực gần đường lăn bị xói mòn;
Quy hoạch đường lăn thoát nhanh (đường lăn cao tốc), hoặc sân quay
đầu nhằm giảm thiểu thời gian tàu bay hạ cánh chiếm dụng trên
đường CHC;
7.1. Quy hoạch đường CHC và đường lăn:
Vị trí các đường lăn thoát nhanh phụ thuộc vào loại tàu bay, tốc độ
tiếp đất, tốc độ thoát nhanh, mức đ giảm tốc phụ thuộc vào điều kiện
bề mặt mặt đường ướt hay khô và số lượng lối thoát;
Vị trí đường lăn thoát nhanh ph thuộc vào tốc độ cách thức xử
của kiểm soát không lưu đối với tàu bay đến. Vị trí đường lăn thoát
nhanh cũng phụ thuộc vào vị trí đường CHC khu vực nhà ga;