
z
H
HỌ
ỌC
C
V
VI
IỆ
ỆN
N
H
HÀ
ÀN
NG
G
K
KH
HÔ
ÔN
NG
G
V
VI
IỆ
ỆT
T
N
NA
AM
M
K
KH
HO
OA
A
K
KH
HÔ
ÔN
NG
G
L
LƯ
ƯU
U
G
GI
IÁ
ÁO
O
T
TR
RÌ
ÌN
NH
H
K
KI
IỂ
ỂM
M
S
SO
OÁ
ÁT
T
T
TẠ
ẠI
I
S
SÂ
ÂN
N
T
TP
P.
.
H
HỒ
Ồ
C
CH
HÍ
Í
M
MI
IN
NH
H
2
20
02
20
0

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
GIÁO TRÌNH
LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT TẠI SÂN
Ban hành lần:
06/02/2020
I
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ngành hàng không là ngành kinh tế trọng điểm của một quốc gia. Nhu cầu mở
thêm các đường bay, số lượng các chuyến bay đang tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu này,
đồng thời vẫn đảm bảo chuyến bay được thực hiện một cách an toàn, điều hòa và hiệu
quả thì việc nâng cao yêu cầu về kiến thức và quy trình khai thác là điều bắt buộc phải
thực hiện.
Đối với quá trình điều hành một chuyến bay, thì giai đoạn tàu bay cất cánh và hạ cánh
là vô cùng quan trọng. Trước áp lực về số lượng chuyến bay cất cánh và hạ cánh tại một
sân bay (đặc biệt là đối với các sân bay quốc tế), yêu cầu về hiệu quả làm việc đối với
các kiểm soát viên không lưu mặt đất và tại sân càng tăng lên. Để hỗ trợ cho kiểm soát
viên không lưu có thể thực hiện tốt công việc của mình thì những quy định, quy trình
khai thác càng ngày càng phải hoàn thiện hơn, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng.
Cuốn giáo trình “Lý thuyết kiểm soát tại sân” sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức
liên quan đến những quy định, quy trình khai thác dành cho kiểm soát viên không lưu
tại sân do ICAO quy định.

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KSV KHÔNG LƯU
Ban hành lần: 01
06/02/2020
II

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
GIÁO TRÌNH
LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT TẠI SÂN
Ban hành lần:
09/2019
III
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1 Chi tiết bảng tin METAR .............................................................................. 13
Bảng 1. 2 Giải mã bảng tin khí tượng ........................................................................... 15
Bảng 4. 1 Tín hiệu từ Đài kiểm soát tại sân .................................................................. 31
Bảng 4. 2 Các tín hiệu đèn từ Đài kiểm soát không lưu ................................................ 37
Bảng 7. 1 Phân loại nhiễu động của một số loại tàu bay ............................................... 48
Bảng 8. 1 Các chữ viết tắt thường được sử dụng .......................................................... 56
Bảng I. 1 Kí hiệu 2 và 3 chữ cái của người khai thác tàu bay ....................................... 79
Bảng I. 2 Kí hiệu loại tàu bay thông thường ................................................................. 81

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KSV KHÔNG LƯU
Ban hành lần: 01
06/02/2020
IV

