29/03/2010

Ch­¬ng 9 -Sinhlýsinhs¶n

I. SùthµnhthôcvÒtÝnh, thÓvãc, chu kY sinh s¶n

­îcmøc®éthµnhthôc

(chÝns/d ) 1. SùthµnhthôcvÒtÝnh + Métcon ®ùchoÆcmétcon c¸i®¹t ® tÝnhdôctøclµkhichóngcãkh¶n¨nggi¶iphãnggiaotö (tinhtrïng, trøng)

môi trường:

l Tuổi thành thục sinh dục thay đổi theo loài, giới vànhi ệt độ

TuTuổổi thi thàành th

nh thụục vc vàà kkíích thư

ch thướớc cơ th

c cơ thểể

Loàicá

T0

Tuổithành thục( năm)

Trọng lượng(kg)

Chiềudài thành thục(cm)

0.8-1.5

Chép

2-3

15-20

25-29

Mètr ắng

2-3

35-40

1-3

26-29

Mèhoa

3-4

40-45

3-5

Trắm cỏ

3-4

45-50

3-5

22-29

Rôhu

2-3

25-45

1-3

23-29

mrigal

2-3

28-50 Nguyễn BáMùi

1-3

lKhi thành thục sinh dục thì tốc độ lớn chậm lại lCá đực thành thục sớm hơn cácái • Nhiệt độ môi tr ướng cao thành th ục sớm, nhi ệt độ thấp thành thục muộn. VD: cáchép s ống ở châu Âu phải 3-4 năm tuổi mới thành th ục về tính, khi đưa về vùng nhi ệt đới nh ư Việtnam, Indonesia do l ớn nhanh nên ch ỉ 1-1,5 năm đã thành thục

2, Thành thục về thể vóc

Ở động vật cóvú, thành th ục về thể vóc làtu ổi con

vật phát triển về ngoại hình vàth ể vóc đạt tới mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt hoáhoàn toàn, t ầm vóc ổn đinh.

l Cálà động vật biến nhiệt sống trong môi trường nước, chỉ cóth ời kỳ phôi thai của nólà m ột giai đoạn phát triển rõ rệt, thời kỳ sau đókhông th ể phân biệt thành các giai đoạn: non trẻ, thành niên vàgià c ỗi như ở động vật đẳng nhiệt.

l Đa số các loài cá sinh trưởng liên tục suốt đời, nhưng tốc độ sinh trưởng không đều lúc nhanh, lúc chậm,

Nguyễn BáMùi

1

29/03/2010

+ Khi cáthành th ục sinh dục thì cơ thể vẫn tiếp tục tăng trưởng và đến một lúc nào đó mới thành thục về thể vóc. Lúc này mới cókh ả năng sinh sản, nếu cho cá đẻ sớm thì năng suất sinh sản rất thấp. + Một số ít loài, sau khi sinh trưởng đến một mức độ nhất định, đạt đến thành thục sinh dục, sau khi đẻ trứng ngừng ăn rồi chết. VD cá hồi, cáchình Anguilla Trong thời kỳ sinh sản cá hầu như ngừng sinh trưởng, vì cơ thể cần tập trung vật chất và năng lượng cho sự phát triển của sản phẩm sinh dục lCákhông phân thành các giai đoạn phát triển như động vật bậc cao, nên h/tượng chết già cỗi làcábi ệt, thường là chết do bệnh tật, đói và bị thương. VD cáSilurus glanic tuổi thọ tối đa là 60 năm.

3, Chu kỳỳ sinh s 3, Chu k

sinh sảảnn

sinh sản của cábi ến đổi theo chu kỳ gọi làchu k ỳ sinh sản.

l Sau khi thành thục về tính vàth ể vóc, cơ quan

trong năm

l Sinh sản thường xảy ra vào các mùa cóthu ận lợi nhất cho sự sống vàphát tri ển của thế hệ mới. l 1 năm có một chu kỳ sinh sản (cid:224) cá đẻ một lần

trong năm

l 1 năm cónhi ều chu kỳ sinh sản (cid:224) cá đẻ nhiều lần

Nguyễn BáMùi

CCáác dc dạạng sinh s

ng sinh sảản n ởở ccáá chia ra 3 nh

chia ra 3 nhóóm lm lớớnn

l * Nhóm đẻ trứng: đa số các loài cáthu ộc

nhóm đẻ trứng.

l Nhóm cánày th ường sản sinh một số lượng khổng lồ các trứng, do đóchúng c ần một năng lượng rát lớn để nuôi dưỡng các sản phẩm sinh dục, trong môi trường tự nhiên số lượng lớn các sản phẩm đó bị loại thải, tỷ lệ sống của con non rất thấp.

Nguyễn BáMùi

l Nghiên cứu chu kỳ sinh sản của cágiúp chúng ta xây dựng quy trình khai thác nguồn lợi thuỷ sản, thực hiện sinh sản nhân tạo cho cá đạt kết quả tốt.

Nguyễn BáMùi

2

29/03/2010

gian như làm tổ, ấp trứng, mang trứng trong xoang miệng hoặc cónh ững bộ phận chuyên hoá trên thân để mang phôi.

l Quátrình ch ọn lọc tự nhiên dần tạo nên các dạng sinh sản chỉ cần một số năng lượng hạn chế với mức độ chuyên hoácao làmang thai và đẻ con. l Giữa hai thái cực này còn vô vàn các dạng trung

Nguyễn BáMùi

l * Nhóm đẻ con: mang thai và đẻ con thực sự, với mối liên hệ trực tiếp giữa thai và cơ thể mẹ chỉ có ở một số loài. l * Loại trung gian: sinh sản một lần trong đời

SSựự khkháác nhau v

c nhau vềề hihiệện tưn tượợng đng đẻẻ

Nguyễn BáMùi

lKết thúc sự phát triển phôi trong bụng mẹ lThụ tinh trong ống dẫn trứng lPhôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ máu mẹ lChất gây đẻ làhormon gây co bóp cơ trơn dạ con

Nguyễn BáMùi

lLàti ền đề sự phát triển phôi trong nước lThụ tinh ngoài, trong môi trường nước lPhôi phát triển nhờ chất noãn hoàng lChất kích thích đẻ làch ất gây chín & rụng trứng, kích dục tố lMỗi chu kỳ có rất nhiều trứng rụng lMỗi chu kỳ có1 tr ứng rụng

Nguyễn BáMùi

3

29/03/2010

TRÌNH PHÁÁT TRI

II, QUÁÁ TRÌNH PH II, QU TTẾẾ BBÀÀO TRO TRỨỨNG VNG VÀÀ NOÃN S

T TRIỂỂN CN CỦỦA A NOÃN SÀÀOO

l 1, Sự hình thành trứng l So với động vật có xương sống bậc cao, ở cábu ồng trứng là một túi rỗng cóxoang bên trong.

l Sự phát triển của tế bào trứng làquá

trình quan trọng nhất trong noãn sào (buồng trứng). Quátrình phát d ục của trứng rất phức tạp. Dựa vào đặc điểm phát dục người ta chia làm 5 thời kỳ:

Nguyễn BáMùi

II, QUÁÁ TRÌNH PH II, QU

TRÌNH PHÁÁT TRI BBÀÀO TRO TRỨỨNG VNG VÀÀ NOÃN S

T TRIỂỂN CN CỦỦA TA TẾẾ NOÃN SÀÀOO

1, Sự hình thành trứng So với động vật cóx/s b ậc cao, ở cábu ồng trứng là một túi rỗng cóxoang bên trong. Sự phát triển của tế bào trứng làquátrình quan tr ọng nhất trong noãn sào (buồng trứng) Quátrình phát d ục của trứng rất phức tạp. Dựa vào đặc điểm phát dục người ta chia làm 5 thời kỳ:

Nguyễn BáMùi

CCáác giai đo

c giai đoạạn phn pháát tri

t triểển cn củủa noãn b

a noãn bààoo

Nguyễn BáMùi

Nguyễn BáMùi

4

29/03/2010

l +Kỳ I: đây làth ời kỳ tăng sinh, từ các tế

bào mẹ (noãn bào nguyên thuỷ) chúng phân chia theo cấp số nhân, mục đích là tăng số lượng tế bào.

l Lúc này NSC ít và bắt đầu sinh trưởng,

nhân to vàtròn, nhi ễm sắc thể nhiều. Nhân chiếm tỷ lệ lớn hơn so với bào tương

l + Kỳ II (thời kỳ sinh trưởng): Đây làth ời kỳ sinh trưởng của tế bào chất, tế bào tăng lên về kích thước, tỷ lệ gữa thể tích nhân với tế bào giảm xuống. Màng tế bào mỏng, trên bề mặt có lớp hạt nhỏ.

Nguyễn BáMùi

hoàng.

l + Kỳ III: làth ời kỳ dinh dưỡng và sinh trưởng. l Tế bào mẹ bắt đầu hình thành vàtích lu ỹ noãn

trong tế bào chất xuất hiện các không bào.

l Tế bào tăng kích thước, xuất hiện màng follicul,

thành rất nhanh, lành ững hạt nhỏ.

l Sau khi các không bào xuất hiện, noãn hoàng hình

đẩy sự hình thành noãn hoàng.

l Trong thời kỳ này FSH của não thuỳ tăng tiết thúc

Nguyễn BáMùi

l Thời kỳ này chịu tác động rất lớn của môi trường, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi sẽ kéo dài

l + Thời kỳ IV: Kết thúc quátrình tích lu ỹ noãn hoàng vàchín. t ế bào trứng đạt kích thước lớn nhất.

follicul và rơi vào xoang buồng trứng (hoặc xoang cơ thể ở những loài cákhông cóxoang bu ồng trứng). Trứng ở trạng thái lưu động.

Nguyễn BáMùi

l Hạch nhân chuyển vào phía giữa nhân và đến cuối thời kỳ IV sẽ tiêu đi. LH tăng tiết vàcótác d ụng đến quátrình t ế bào trứng tách khỏi màng follicul và cơ chất của noãn sào, tác dụng đến sự di chuyển hạch nhân và lần phân chia giảm nhiễm. l + Thòi kỳ V: Rụng trứng, trứng tách khỏi màng

Nguyễn BáMùi

5

29/03/2010

lipit, làm cho trứng cá nổi trên mặt nước. Khi mới đẻ thuận lợi cho sự thụ tinh.

l Đối vói tế bào trứng cá nước ngọt, sau khi vào nước một thời gian ngắn sẽ trương to do nước thẩm thấu vào. l Trong noãn hoàng của tế bào trứng cónhi ều hạt

triển giống như tử cung của động vật cóvú.

Nguyễn BáMùi

l Ống dẫn trứng cóth ể cónhi ều chức năng như làm ống dẫn trứng từ xoang bụng ra ngoài, tiết các chất để hình thành vỏ trứng, làm nơi nhận tinh, bảo quản tinh vàti ết các enzym hoàtan v ỏ của các gói tinh (của các loài thụ tinh trong). l Ở các loài đẻ con nócóth ể làm nơi nuôi thai phát

TrTrứứng cng cáá

Nguyễn BáMùi

22-- Phân lo

ng theo sinh Phân loạại tri trứứng theo sinh

ththááii

Trứng nổi:Loại này nổi trên mặt nước nhờ

trứng có một giọt mỡ lớn như trứng nhiều loài cábi ển: cámòi, cátrích, cá đối -Trứng bán nổi:Lo ại này lơ lửng trong tầng nước như cámè, cátr ắm cỏ,… -Trứng chìm: Loại này chìm xuống đáy hoặc bám vào các giáth ể, vàth ực vật dưới đáy các thủy vực ngư trứng cáchép ở nước ngọt, cáchu ồn ở nước biển

Nguyễn BáMùi

Nguyễn BáMùi

6

29/03/2010

t triểển cun cuảả noãn s

noãn sààoo 3, S3, Sựự phpháát tri l Quátrình phát tri ển của noãn sào cóth ể chia là 6

giai đoạn:

Giai đoạn 2

Giai đoạn 1

Nguyễn BáMùi

Giai đoạn 3: Kích thước buồng trứng bắt đầu tăng nhanh vàcó màu vàng nhạt. Hệ số thành thục tăng nhanh. Mắt thường cóth ể nhìn thấy các hạt trứng. Đây là giai đoạn cónhi ều biến đổi phức tạp, do vậy để tiện theo dõi người ta chia làm nhiều phase (giaiđoạnphụ) khácnhau:

Nguyễn BáMùi

Giai đoạn 4: Kích thước buồng trứng tối đa vàchuy ển sang màu vàng đậm hoặc xanh vàng. Nhân chuyển dần về cực động vật. Hệ số thành thục tăng

Nguyễn BáMùi

Nguyễn BáMùi

7

29/03/2010

Giai đoạn 5: Buồng trứng mềm và nếu ấn nhẹ trứng cóth ể chảy ra ngoài qua lỗ sinh dục. Ở giai đoạn này, trứng đã rụng và rơi vào xoang buồng trứng. Nhân đã chuyển hoàn toàn về cực động vật

Nguyễn BáMùi

sau khi đẻẻ ch noãn sàào nho nhỏỏ hhẳẳn ln lạại, i,

ng, thểể ttíích noãn s ng noãn sàào mo mềền, tn, tụụ nhinhiềều mu mááu, cu, cóó

Giai đoạạn 6:n 6: ởở nhnhữững cng cáá sau khi đ Giai đo trtrứứng, th mmààng noãn s mmààu cu càà phêphê

Nguyễn BáMùi

III. CƠ CH III.

CƠ CHẾẾ RRỤỤNG TR THOTHOÁÁI HOI HOÁÁ CCỦỦA NOÃN S

NG TRỨỨNG VNG VÀÀ SSỰỰ A NOÃN SÀÀOO

l 1. Cơ chế rụng trứng và đẻ l 1.1 Cơ chế rụng trứng và đẻ l Khi tế bào trứng đã thành thục vàtách kh ỏi màng follicul rơi vào xoang buồng trứng hoặc xoang thân, gọi là sự rụng trứng.

Nguyễn BáMùi

l Lúc này trứng ở trạng thái luu động tự do l Hiện tượng trứng thành thục từ xoang buồng trứng hoạc xoang thân được đưa ra ngoài cơ thể qua huyệt niệu sinh dục của cá, gọi là đẻ trứng.

Nguyễn BáMùi

8

29/03/2010

dụng của nhiều yếu tố bên trong vàbên ngoài đến cơ chế rụng trứng:

l * Nhiều công trình nghiên cứu đã tìm thấy tác

tăng tiết LH, nóho ạt hoáenzym phân gi ải protein trên bề mặt noãn bào, làm cho võ noãn bào mỏng ra đồng thời cùng với sự tăng tiết dịch noãn bào, làm cho nang trứng căng và vỡ, trứng thoát ra khỏi màng follicul.

l + Tác dụng của LH: đến mùa đẻ trứng não thuỳ

Nguyễn BáMùi

l + Tác dụng của bạch cầu: l Dịch thể trong màng follicul cónhi ều enzym phân giải protein, chúng cókh ả năng làm tan vỡ và hấp thu các tế bào đệm của màng follicul, làm cho màng này bị vỡ.

tuyến sinh dục, chúng chui vào màng follicul , làm cho màng này phồng lên.

l Khi trứng sắp rụng, bạch cầu tập trung nhiều ở

l Đồng thời bạch cầu tiết ra nhiều enzym phân giải protein làm cho màng follicul kém bền vững, vỡ vàtr ứng rơi ra ngoài.

l + Sự co bóp của noãn sào: Sự tăng thể tích tương đối của tế bào trứng. Các enzym phân giải protein tăng cường hoạt động, cùng với sự co bóp của noãn sào, trứng thoát khỏi màng follicul một cách nhanh chóng

Nguyễn BáMùi

l + Tác dụng của hormon: các hormon sinh dục dực vàcái c ủa tuyến sinh dục (estrogen, androgen) đều cótác d ụng tăng cường sự rụng trứng và đẻ trứng.

trình đẻ trứng.

l Hormon tuyến giáp cótác d ụng rõ rệt trong quá

chảy và lưu tốc của nước, hàm lượng chất khí, độ pH của nước.

l Trong quátrình ho ạt động sinh sản, nhất làlúc đẻ trứng, cần tiêu hao nhiều năng lượng, cường độ trao đổi chất tăng lên rõ rệt. Qúa trình này nhờ tác động cuả hormon tyoxin l + Nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, ánh sáng, dòng

động đạt tới sự rụng trứng và đẻ trứng.

Nguyễn BáMùi

l Sự có mặt của cá đực, chất đáy, vật bám (đối vói cá đẻ trứng dính) lành ững tác nhân kích thích thông qua hệ thống thần kinh trung ương, thích thích vào não thuỳ sản sinh ra các hormon hướng sinh dục. l Các hormon này kích thích tuyến sinh dục hoạt

Nguyễn BáMùi

9

29/03/2010

c nhân tốố ảảnh hư

nh hưởởng đng đếến n

1.2 C1.2 Cáác nhân t khkhảả năng sinh đ

chăm con năng sinh đẻẻ vvàà chăm con

l a, Thời tiết l * Chế độ chiếu sáng l Ở Việt Nam, rô phi nuôi ở ao hồ sâu, nước đục đẻ chậm và thưa hơn rô phi nuôi ở ruộng cạn, nước trong, giàu ánh sáng.

Nguyễn BáMùi

l CáCentrarchidae kh ởi động hoạt động sinh đẻ vào những ngày nắng chói, nhưng chỉ cần một đám mây tạm che mặt trời, cá cũng bỏ dở hoạt động đó để lặn xuống sâu. Người ta cho rằng ánh sáng phát động nghi thức đẻ thông qua thị giác –não –gò thị -não thu ỳ -tuy ến sinh dục –hormon sinh d ục.

nhưng cóth ể tách riêng trong các thínghi ệm nhân tạo.

l * Nhiệt độ l Nhiệt độ vàánh sáng th ường tác động đồng,

phi ngừng đẻ l b, Địa điểm l Nhiều loài cá di cư để chọn địa điểm đẻ: như từ

biển vào sông (cá hồi), từ nước sâu đến nước cạn, từ nước chảy xiết đến nước đọng, từ đáy trần đến đáy cónhi ều cây thuỷ sinh

Nguyễn BáMùi

l Ở Việt nam nước lạnh xuống quá20-18oC cárô

sinh, phảm chất đáy (cát hay sỏi) và tốc độ chảy của nước.

l Tác nhân phát động đẻ cóth ể làki ểu cây thuỷ

l VD: cáFundulus g ặp nước chảy mạnh thìng ừng đẻ. Ở Việt Nam, muốn cámè đẻ trong ao, phải tạo một dòng nước chảy qua ao đẻ.

thuộc họ cáchép đều tụ tập thành đàn lớn để sinh đẻ tập thể

l c, Nhân tố xã hội l Quần thể đẻ: Cáthu, cá ngư, cátrích và đa số

của nhân tố đối tượng làquan tr ọng.

l Đối tượng đẻ: dùcá đẻ đàn hay đẻ lẻ sự có mặt

Nguyễn BáMùi

l Việc kết thành đôi lứa, đặc biệt đối với các loài cá cóhình dáng, kích th ước khác nhau giữa con đực vàcái, nh ất làtrong mùa c ưới (áo cưới (rô phi), vằn (cáki ếm).

Nguyễn BáMùi

10

29/03/2010

l Đánh hơi qua fermon của con đực, cái tiết

ra

l “Tiếng gọi kết đôi” của nhiều loài cá được

Gill mô tả từ năm 1905, cá đực phát ra tiếng động để gọi cácái

l Nhiều loài cá được kích thích trong các

động tác “ve vãn”và k ết đôi trước vàtrong lúc đẻ

l (cid:224) Câu ngạn ngữ “gần sông quen bóng cá,

gần núi chẳng lạ tiếng chim”

Nguyễn BáMùi

2, S2, Sựự thothoáái hoi hoáá ccủủa bua buồồng tr

ng trứứngng

l Ở cá, khi gặp điều kiện không thuận lợi như nhiệt độ không thích hợp or cá không lên được bãi đẻ thìtr ứng sẽ bị thoái hoá. Sự thoái hoánoãn sào thường xảy ra qua g/đ IV vàV.

vàhình d ạng không ổn định

l Sự rối loạn này làm huỷ diệt tuyến sinh dục dành cho mùa đẻ đó. Những noãn bào bị thoái hoáthì nhân sẽ bị phân huỷ, màng phóng xạ của noãn bào bị phá vỡ. Các chất chứa trong noãn bào sẽ được vách nang trứng hấp thu. l Trứng trong thời kỳ bị thoái hoácómàu sáng h ơn

Nguyễn BáMùi

l Tuy nhiên, sự thoái hoá một phân các noãn bào trong buồng trứng cóth ể xảy ra trong quátrình phát triển của trứng.

IV. SINH LÝ SINH DỤỤC ĐC ĐỰỰCC IV. SINH LÝ SINH D

hình túi vàhình ống. Nói chung cả hai loại đều khác nhiều so với động vật bậc cao, đặc biệt làlo ại túi. l Ở loại túi đơn vị sinh tinh làcác túi nh ỏ. Trong túi nhỏ xảy ra toàn bộ quátrình sinh tinh và t ất cả các tế bào trong 1 túi đều chuyển giai đoạn đồng thời, Vd như ở cánhám

l 1, Đặc điểm cấu tạo l Ở cácóth ể phân biệt 2 loại cấu trúc tinh hoàn, loại

ngoài.

l Cá sụn có đôi tinh hoàn màu trắng sữa, cómàng bao

Nguyễn BáMùi

l Khác với tinh hoàn cá sụn, cá xương có hệ thống ống tinh hoàn và ống dẫn tinh phức tạp hơn. Ống dẫn tinh xuất phát từ mặt lưng phía đuôi tinh hoàn và dẫn tới mấu niệu-sinh dục.

Nguyễn BáMùi

11

29/03/2010

22-- BuBuồồng sng sẹẹ

phồng vàcómàu tr ắng sữa. Khi ấn nhẹ, tinh dịch chảy ra ngoài.

Buồng sẹ nằm hai bên mạc treo ruột phía lưng. Lúc còn non, tinh hoàn có dạng hình sợi áp sát vào cột sống. - Cấu tạo buồng sẹ: Trong buồng sẹ cónhi ều bóng nhỏ (ampull) vàtinh trùng được phát sinh vàphát tri ển trong các ampull này. Mỗi Ampull cómột ống nhỏ đổ ra ống chung

nằm ở mặt lưng của buồng sẹ.

Nguyễn BáMùi

(cid:216) Buồng sẹ có dạng hình trụ, khi thành thục căng

Buồng sẹ cátr ắm

Nguyễn BáMùi

SSựự khkháác nhau hai cơ quan sinh d

c nhau hai cơ quan sinh dụục đc đựựcc

Nguyễn BáMùi

Nguyễn BáMùi

12

29/03/2010

c giai đoạạn phn pháát t

CCáác giai đo tritriểển cn củủa tinh s

a tinh sààoo

Nguyễn BáMùi

comprise

Primary spermatagonia

Sertoli (cyst) cell layer

Mitosis

Nest of secondary spermatagonia

Meiosis

Immature testes: primary spermatagonia together with interstitial Leydig cells (secretory function); many lobes branch off from a series of efferent ducts the drain into sperm duct, which opens to the exterior at the genital pore between the anus and the anal fin. Nest of spermatocytes

Spermiogenesis

Spermiation: sertoli cells fuse with the lobule walls & spermatozoa are released into the lumen of the testes

Nest of spermatozoa

Hydration: secretion of seminal fluid into lumen from cells lining the walls of the efferent duct & lobules; ionic strength prevents sperm activation prior to discharge

Nguyễn BáMùi

Activation following discharge

túi tinh của dịch hoàn.

l Khác với động vật có xương sống bậc cao, các ống sinh tinh ở cá xương không cóbi ểu mô sinh tinh cố định, thực chất đây làcác ống tinh hoàn. l Tinh trùng được sinh ra trong ống tinh hoặc các

bằng sự tăng sinh. Các tinh nguyên bào phân chia nguyên nhiễm.

l Sự sinh tinh gồm một dãy các sự kiện, bắt đầu

trình đóng gói tinh trùng thành các que tinh hoặc bọc tinh và do đólàm cho quátrình th ụ tinh trở nên kỳ lạ vàph ức tạp hơn.

Nguyễn BáMùi

l Sau đócác tinh nguyên bào chuy ển sang giai đoạn lớn lên để hình thành tinh bào bậc 1, sau đóphân chia giảm nhiễm để tạo nên tinh tử, tinh tử trải qua một quátrình bi ến đổi để hình thành nên tinh trùng. l Về chi tiết, ở cácónhi ều nét đặc biệt, kể cả quá

Nguyễn BáMùi

13

29/03/2010

3.Tinhtrïng :

Thnh

3.1. CÊut¹o

§Çu

Sîi x¾n

* §Çu : hình xoắn ốc, tr ụ vàtròn, nh©n ®Ønh ),

(ADN

thÓ

Sîi trôc

§u«i

(hyaluronidaza) ph¸mµngp/x¹ (k0 ®Æctr ­ngcholoµi) + Đầu rất dài vàcó đỉnh hình xoắn ốc

nhọn giúp tinh trùng chui được vào trứng (VD ở cá sụn) + Đầu hình trụ là đặc trưng của cá tầm,

cáph ổi

+ Đầu hình tròn là đặc trưng của cá

xương

Tinh trùùng cng cáá Tinh tr

Nguyễn BáMùi

biên, ngoài ra còn các sợi xoắn.

l Cổ: rất ngắn, tại cổ cónhi ều ty thể cung cấp năng lượng cho đuôi hoạt động. Khớp cổ lỏng lẻo, khi tinh trùng lọt được vào vùng noãn của trứng thì cổ tách đầu ra khỏi thân và đuôi l Thân và đuôi: gồm 2 sợi dọc ở tâm vàcác s ợi

động, di chuyển trong môi trường nước

l Cấu tạo này làm cho tinh trùng cókh ả năng vận

Nguyễn BáMùi

l Màng tinh trùng có cấu tạo bằng lớp lipoprotein, cótính th ẩm thấu chọn lọc, cấc chất dinh dưỡng cóth ể di vào màng vàth ải các chất cặn bã ra ngoài. Màng còn có sức đề kháng với môi trường toan vàcác mu ối có hại với tinh trùng.

Nguyễn BáMùi

14

29/03/2010

nh hưởởng đng đếến sn sảản n

CCáác yc yếếu tu tốố ảảnh hư sinh tinh trùùngng sinh tinh tr

l * Vai trò của hormon: l Hormon vùng dưới đồi tham gia điều hoàquátrình s ản

sinh tinh trùng thông qua tác dụng điều hoàbài ti ết FSH và LH l FSH: l +Kích thích phát triển ống sinh tinh l + Kích thích tế bào Sertoli bài tiết dịch cóch ứa nhiều chất

dinh dưỡng giúp cho tinh trùng thành thục

l LH: kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽ của tinh hoàn bài tiết testosteron. Nógiúp cho s ự trưởng thành cuả tinh trùng

Nguyễn BáMùi

l Testosteron kích thích hình thành tinh nguyên bào và kích thích sự phân chia giảm nhiễm thành tiền tinh trùng

l * Vai trò của các yếu tố khác: l Độ pH: tinh trùng hoạt động mạnh ở môi trường trung tính hoặc hơi kiềm, giảm hoạt động ở môi trường axit. Trong môi trường axit mạnh chúng sẽ bị chết.

độ mặn …

Nguyễn BáMùi

l Kháng thể: Tinh trùng cóth ể bị tiêu diệt bởi kháng thể cótrong máu và d ịch thể. Nhờ hàng rào cuả tế bào Sertoli màkháng th ể không thể xâm nhập được vào tinh dịch . l Vai trò của các yếu tố khác: pH, T0, oxy hòa tan,

2.§Æc®iÓmvËn ®éng vµtrao ®æi n¨ng l

­îngtinhtrïng

a. K/n vËn®éngvµsøcsèng

* VËn®éng + Tính độc lập vận động của tinh trùng. Tinh trùng cókh ả năng tự vận động theo một phương tiến về phía trước, 9 lần vẫy đuôi /phút, + Vận động của tinh trùng ở trong nước có hai giai đoạn: đầu tiên là vận động xoáy vàtiến về phía trước, tiếp theo là vận động yếu dần theo hình thức dao động quả lắc. + Tính vận động của tinh trùng làtiêu chu ẩn quan trọng nhất để xác định sức sống của nó

* Søcsèng : ˛ c¸c yÕutèm«i tr ­êng

T0 (giíih¹n sinhlý), pH, Ptt, a/s (®.biÖta/s chiÕuth¼ng) …

Nguyễn BáMùi

15

29/03/2010

phút; cádi ếc 1-3 phút; cáTinca 11,5 phút.

l Thời gian vận động trong nước của tinh trùng các loài khác nhau làkhác, vànói chung đều rất ngắn. l Ví dụ: t v/đ của tinh trùng của cáchép kho ảng 3

của tinh trùng.

l Các nhân tố của môi trướng ảnh lớn đến tuổi thọ

Nguyễn BáMùi

l Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến sức sống vàkh ả năng vận động của tinh trùng. Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, tốc độ vận động của tinh trùng tăng khi nhiệt độ tăng, nhưng thời gian sống sẽ ngắn lại. l Nếu nhiệt tăng vượt quági ới hạn cao nhất thìtinh trùng rất nhanh bị chết. Nhiệt độ thấp tinh trùng có thể sống một thời gian tương đối dài.

2oC cóth ể sống được 8 ngày còn khả năng thụ tinh. Tinh trùng cá tầm ở 1-4 oC cóth ể sống được 19 ngày.

l VD: tinh trùng cáchép b ảo quản ở môi trường cót t ừ 0-

của tinh trùng.

l + Ptt của môi trường cũng ảnh hưởng lớn đến sức sống

tương đương với dung dịch nước muối NaCl 0,5%. l Để chống lại hiện tượng thẩm thấu nước từ môi trường vào, tinh trùng đã phải tiêu hao một phần năng lượng dự trữ. Vìth ể bảo quản tinh trùng cáchép trong n ước muối NaCl 0,5%, tinh trùng sống lâu hơn trong nước ngọt. l Tinh trùng cá xương biển được bảo quản trong mt nước

muối (7,5%)

l Đối với cá nước ngọt, Ptt của nguyên sịnh chất tinh trùng

Nguyễn BáMùi

l Tinh trùng cá hồi vận động tốt nhất khi pH=8,3

b. H«hÊp& trao®æi E : södôngE qua 3 h×nhthøc

+ HiÕukhÝ : chñyÕu glucoza (m¸u, phalo·ng), fructoza (tinhdÞch)

C6H12O6 + O2 fi 6CO2 + 6H2O + 674Kcal (X¶y ratrong ® ­êngs.d c¸i, khitiÕpxócvíikh«ngkhÝ)

(cid:224) b¶o qu¶ncÇnh¹n chÕtiÕpxóckh«ngkhÝ

+ YÕmkhÝ : Fructose fi A.lactic + CO2 + 27,7 Kcal

)

(x¶y ratrongdÞchhoµn phô, tóitinh

+ Ph©n gi¶iATP : cæ, ®u«i chøaATP-azat/d ph©n gi¶iATP

ATP fi ADP + 7-10 (kcal) + H3PO4

E do h«hÊphiÕuvµyÕmkhÝmétphÇnt¸i t¹o ATP

Nguyễn BáMùi

16

29/03/2010

V, V, CƠ CH

CƠ CHẾẾ THTHỤỤ TINH V

TINH VÀÀ CƠ CH

CƠ CHẾẾ NNỞỞ

trường nước. trứng vàtinh trùng đồng thời được thải ra từ cácái vàcá đực.

l 1, Cơ chế thụ tinh l Đa số quátrình th ụ tinh xảy ra trong môi

l Thụ tinh làquátrình đồng hoági ữa trứng (n NST) vàtinh trùng mang (n NST) để tạo thành hợp tử mang 2n NST,

Nguyễn BáMùi

l Hợp tử có bản chất hoàn toàn mới vàcókh ả năng phân chia liên tiếp nguyên nhiễm để tạo thành phôi, tạo thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ.

tinh ởở

1.1 M1.1 Mộột st sốố đ đặặc đic điểểm vm vềề ssựự ththụụ tinh ccáá

Nguyễn BáMùi

trùng khi rơi vào môi trường nước cóth ể ảnh hưởng lên nhau qua những chất hoá học gọi làgamon.

l Sự tương tác của trứng vàtinh trùng: tr ứng vàtinh

l Gamon cótính ch ất hoạt hoátinh trùng vàlôi kéo tinh trùng về phía trứng. Ở các loài Acheilognathus và Rhodeus sự hoạt hoákèm theo s ự ngưng kết tinh trùng ở gần noãn khổng ‘cửa thụ tinh’.

l Noãn khổng cókích th ước chỉ vừa cho một tinh trùng chiu qua. Đó cũng là một trong những cơ chế ngăn cản sự xâm nhập của nhiều tinh trùng vào trứng.

Nguyễn BáMùi

l Ở cá hồi, nếu hỗn hợp tinh trùng vàtr ứng ở trạng thái ‘khô; tinh trùng cóth ể chuyển động một cách hạn chế để đi vào noãn khổng.

Nguyễn BáMùi

17

29/03/2010

SSựự tương t

tương táác gc gữữa tinh tr

a tinh trùùng vng vàà trtrứứngng

Nguyễn BáMùi

SSùù thôthô tinhtinh ggååmm 3 3 giaigiai ®®oo¹¹nn

phãng xx¹¹: : hyaluronidaza n TB mmµµngng p/xp/x¹¹). ). MMéétt ssèè TB bong

hyaluronidaza ((thÕthÕ ®®ØØnhnh) ph) ph ©©n n gigi¶¶ii TB bong rara fifi mmëë ccööaa

1. Ph ¸¸ mmµµngng phãng 1. Ph hyaluronic (g(g¾¾n TB hyaluronic chocho tinhtinh trtrïïngng vvµµo (o (khkh««ngng ®®ÆÆcc trtr­­ngng loloµµi)i)

trong susuèètt:: men men zonalizin

zonalizin ((®®ÇÇuu). ). §§ÆÆcc trtr­­ngng chocho

2. Ph ¸¸ mmµµngng trong 2. Ph loloµµi, i, chchØØ vvµµi i chôc

chôc tinhtinh trtrïïngng lläätt vvµµo o tiÕptiÕp ccËËnn mmµµngng nono··n n hohoµµngng

tiÕt NeNeurominidaza

nhiÒu tinhtinh trtrïïngng vvµµo) o)

3. Ph ¸¸ mmµµngng nono··n n hohoµµngng vvµµ ®®åångng hoho¸¸ nhnh©©nn trtrøøngng vvµµ tinhtinh 3. Ph urominidaza phph©©n n gigi¶¶ii 1 1 ®®iiÓÓmm mmµµngng nono··n n trtrïïngng: : ®®ÇÇuu tiÕt hohoµµngng fifi chchØØ 1 1 cãcã ssøøcc ssèèngng caocao nhÊt nhÊt qua qua fifi ®®ÇÇuu lläätt vvµµo, o, ®®uu««i i ngongoµµii fifi hh××nhnh ththµµnhnh mmµµngng ngng¨¨nn khkh««ngng chocho tinhtinh trtrïïngng khkh¸¸cc vvµµo o ((ccÇÇnn CaCa++++ vv×× vvËËyy nÕunÕu khkhöö CaCa++++fifi nhiÒu

TBC KÕtKÕt ququ¶¶ chchØØ 1 1 tinhtinh trtrïïngng vvµµo o fifi ®®ÇÇuu hhóótt dÞchdÞch TBC

trtrøøngng fifi kÝchkÝch thth­í­ícc tt­¬­¬ngng ®­¬®­¬ngng nhnh©©nn trtrøøngng fifi

2n NST ®®åångng hoho¸¸ llÉÉnn nhaunhau tt¹¹o o hhîîpp ttöö 2n NST

Nguyễn BáMùi

18

29/03/2010

(các hạt vỏ) trương nước và vỡ ra.

l Sự hoạt hoá của trứng: cóhàng lo ạt sự kiện kèm theo sự hoạt hoá. Sự kiện chủ yếu làtách màng thụ tinh và tạo xoang quanh noãn. l Sau khi tinh trùng xâm nhập, các không bào vỏ

trình vỡ làm cho lớp tế bào chất vỏ tách làm đôi với sự xuất hiện khe quanh noãn vàsau làxoang quanh noãn.

l Quátrình v ỡ xảy ra từ noãn khổng lan đi. Quá

l Phần ngoài lớp vỏ, cùng với một phần chất chứa của hạt vỏ, gắn với màng noãn hoàng vàvành phóng xạ để tạo nên màng thụ tinh.

Nguyễn BáMùi

l Phần trong của lớp vỏ đông đặc lại vàhình thành nên một lớp màng vỏ mới của trứng thụ tinh.

hiệu cho phôi phát triển sau này.

l Màng thụ tinh vàxoang quanh noãn cóth ể có vai trò ngăn cản không cho các tinh trùng khác xâm nhập. l Màng thụ tinh cứng lại và đóng vai trò bảo vệ hữu

làm khử cực và đẩy các tinh trùng khác ra

Nguyễn BáMùi

l Quátrình c ứng màng vỏ cóth ể do hoạt động của enzym, hoạt dộng của enzym này cần cóion Ca. Sự cứng cóth ể xảy ra do sự oxy hoácác nhóm SH thành nhóm S-S. l Sau khi tinh trùng thâm nhập vào trong noãn sẽ

và tạo xoang quanh noãn.

l Trứng của nhiều loài cá, như cách ạch, cátrê có thể được hoạt hoá khi rơi vào môi trường nước. l Quátrình ho ạt hoákèm theo s ự tách màng thụ tinh

Vd các chất cóho ạt tính bề mặt, các dung môi hữu cơ, choáng nhiệt (nóng, lạnh).

l Cónhi ều nhân tố khác nhau cóth ể gây hoạt hoá,

l Sự hoạt hoácóth ể đưa đến sự phát triển sinh sản ở một số loài, VD nước bọt cóth ể gây sự phát triển sinh sản ở cáchép.

Nguyễn BáMùi

l Trong tự nhiên cónhi ều trường hợp trứng của các này hoạt hoávàkích thích s ự phát triển trứng của các loài cákhác.

Nguyễn BáMùi

19

29/03/2010

vào bộ máy di truyền của hợp tử.

l Tinh trùng chỉ hoạt hoátr ứng màkhông tham gia

Carassius auratus và một số loài cákhác.

l Đólà trường hợp mẫu sinh tự nhiên ở cádi ếc bạc

triển của hợp tử.

Nguyễn BáMùi

l Trong trường hợp mẫu sinh, nhân của trứng cũng tiến hành phân chia giảm nhiễm lân 2, nhưng thể cực thứ hai sau khi tạo nên thì bị kéo trở lại để kết hợp với nhân nguyên cái để hình thành nên nhân ‘hợp tử’. l Nhân của tinh trùng không tham gia vào sự phát

1.2 S1.2 Sựự phpháát tri

a phôi t triểển cn củủa phôi

trình phức tạp có sự tham gia, của enzym

l Hình thái xoang bao trứng cá xương phồng lên, nước từ ngoài thấm vào màng trứng, tách màng ngoài ra khỏi màng noãn hoàng và tạo thành xoang bao trứng. l Quátrình hình thành xoang bao tr ứng là một quá

Nguyễn BáMùi

l + Nước: trong quátrình phát tri ển của phôi rất cần nước, nước đó một phần lấy từ môi trường, một phần do trao đổi chất của phôi sinh ra

nước, khi sắp kết thúc thời kỳ phôi thai thì tỷ trọng lại tăng lên, làm cho trứng chìm xuống đáy.

l Tỷ trọng: Trứng của một số loài cácó t ỷ trọng rất nhỏ nên nổi trên mặt nước, một số loài khác trứng nặng nên chìm dưới đáy nước. l Đặc biệt 1 số loài cácótr ứng trôi nổi trên mặt

nghi đối với điều kiện dinh dưỡng của cácon khi mới nở

Nguyễn BáMùi

l Ngược lại cónh ững loài cácótr ứng chìm, nhưng khi phôi kết thúc tỷ trọng lại giảm, trứng nổi lên trên. l Sự thay đổi tỷ trọng này cóth ể là một sự thích

Nguyễn BáMùi

20

29/03/2010

CCáác giai đo

c giai đoạạn phn pháát tri

a phôi t triểển cn củủa phôi

Giai đoạn4 t ế bào

l

Giai đoạn2 phôibào

Giai đoạn8 t ế bào

Nguyễn BáMùi

Giai đoạnphôinang

SSựự hhìình th

nh thàành phôi nang, phôi v

c cơ nh phôi nang, phôi vịị vvàà ccáác cơ

quan quan

Phôith ầnkinh

Phôinang

Phôi vị

Hìnhthành m ầm đuôi

Phôihoànch ỉnh

Hìnhthành b ọc mắt

Nguyễn BáMùi

l b, Thời kỳ ấu thể: gồm 3 g/d l g/d 1: dinh dưỡng hỗn hợp, bằng noãn hoàng dự trữ vàth ức ăn kiếm được

l g/d 2: dinh dưỡng chuyển hoàn toàn sang

thức ăn bên ngoài

l g/d 3: xuất hiện các tia vây l c, Thời kỳ cácon l g/d 1: hình thành các vây đuôi l g/d 2: hình thành mầm vẩy l g/d 3: toàn thân có vẩy

Nguyễn BáMùi

Nguyễn BáMùi

21

29/03/2010

2, 2, Cơ ch

Cơ chếế nnởở

sẽ thoát khỏi vỏ trứng, đólàtr ứng nở.

l Khi phôi phát triển đến một một giai đoạn nào đó

l Sự nở của trứng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: nhiệt độ, hàm lượng oxy hoà tan trong nước, qúa trình sinh lý, sinh hoávà cơ học của trứng.

tạo ra không thoát ra ngoài được làm áp suất trong trứng tăng lên.

l Khi bắt đầu nở, màng đệm mềm đi do sự tác động của các enzym (pepsin or tripsin) từ bề mặt phôi hoặc hậu phôi. l Trong quátrình phát tri ển của phôi các sản phẩm

Nguyễn BáMùi

CCáác giai đo

c giai đoạạn cn cáá nnởở

Nguyễn BáMùi

CCáác giai đo

c giai đoạạn cn cáá nnởở

Nguyễn BáMùi

l Mặt khác nước xâm nhập vào làm cho áp lực càng tăng. Đồng thời vào thời điểm gần nở phôi cử động mạnh lên làm cho vỏ trứng bị vỡ.

Nguyễn BáMùi

22

29/03/2010

VI. MVI. MỘỘT ST SỐỐ YYẾẾU TU TỐỐ ẢẢNH HƯ

NH HƯỞỞNNGG

dục được

l 1, Dinh dưỡng l Các chất dinh dưỡng được cung cấp từ thức ăn là nguồn năng lượng cho mọi hoạt động sinh lý của cơ thể vàlànguyen li ệu tạo nên sản phẩm sinh dục của cá. l Nếu bị đói cákhông phát tri ển vàthành th ục sinh

lượng vàch ất lượng bao gồm thức ăn xanh vàTA tinh có tỷ lệ thành thục cao hơn so với cácùng l ứa nhưng chăm sóc kém.

l Cátr ắm cỏ được cung cấp thức ăn đầy đủ vế số

Nguyễn BáMùi

l Bổ sung protein như nhộng tằm cho trắm cỏ làm cho nóthành th ục sớm hơn (Chung Lân vàCS)

2, Nhiệệt đt độộ 2, Nhi

l Cálà động vật biến nhiệt, nên nhiệt độ ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành thục của tế bào sinh dục và sự thải sản phẩm sinh dục.

l Khi nhiệt độ quáth ấp, mặc dùtuy ến sinh dục đã thành thục vàchín đồng thời cótích lu ỹ đầy đủ kích dục tố nhưng trứng vẫn không rụng

phát triển của phôi. Nhiệt độ cao sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ dị hình sẽ tăng lên.

Nguyễn BáMùi

l Trong sinh sản nhân tạo, khi sử dụng hormon tiêm cho cá ở môi trường cónhi ệt độ thấp thìth ời gian hiệu ứng sẽ kéo dài. l Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quátrình

3, 3, ÁÁnh snh sáángng

không giống nhau. VD: ánh sáng có ảnh hưởng đến sự phát triển thành thục của cágai cái, song không có ảnh hưởng gì với cá gai đực.

l Ánh sáng có ảnh hưởng sự phát triển thành thục tuyến sinh dục của nhiều loài cá. Tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm cho cá hồi sinh sản sớm hơn so với điều kiện tự nhiên. l Tác dụng cuả ánh sáng đối với cá đực vàcácái

Nguyễn BáMùi

l Ánh sáng cótác d ụng đối với sự thành thục của tế bào sinh dục, trước hết ảnh hưởng lên hệ thống thần kinh trung ương thông qua thị giác, rồi ảnh hưởng đến não thuỳ thông qua vùng dưới đồi, từ đótác động đến tuyến sinh dục.

Nguyễn BáMùi

23

29/03/2010

4, C4, Cáác đic điềều kiu kiệện khn kháácc l Oxy có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành thục sinh dục của cá. Cho nên trong quátrình nuôi v ỗ cá bố mẹ cần lưu ý đúng mức nồng độ oxy, không nên để cá bị nổi đầu.

hưởng rõ rệt đến sự thành thục và đẻ trứng

l Dòng chảy: một số loài cá cần códòng ch ảy để thành thục. VD nuôi vỗ cá hồi với lưu tốc 0,9 m/s có60-90% cáthành th ục, ở dòng chảy 0,4 m/s chỉ có10-17% cá thành thục. Ở một số loài cá tự nhiên, khi nước dâng lên do mưa lũ thì đẻ l Chất đáy, vật bám, sự có mặt của cá đực đều có ảnh

Nguyễn BáMùi

l Đối với cámè, cátr ắm, cátrôi... khi chúng đã di cư đến bãi đẻ, nếu gặp mưa lũ, lưu tốc dòng chảy tăng lên, độ trong của nước giảm ... thìsau m ấy giờ là đẻ trứng

Nguyễn BáMùi

24