intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 7 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:73

0
133
lượt xem
59
download

Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 7 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi học xong chương 7 Ô nhiễm không khí thuộc bài giảng sức khỏe môi trường sinh viên có thể mô tả được các thành phần của không khí, trình bày được một số chất gây ô nhiễm không khí và các nguồn gây ô nhiễm không khí, liệt kê và mô tả được một số bệnh liên quan tới ô nhiễm không khí, mô tả được một số hiện tượng ô nhiễm không khí và mô tả được một số phương pháp kiểm soát ô nhiễm không khí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 7 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

  1. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh TS. Nguyễn Việt Hùng, Ths.Nguyễn Hữu Thắng Bộ môn Sức khỏe môi trường Email: tth2@hsph.edu.vn, ĐT: 62662322
  2. Mục tiêu Học xong phần này, học viên cần có khả năng:  Mô tả được các thành phần của không khí  Trình bày được một số chất gây ÔNKK và các nguồn gây ÔNKK  Liệt kê và mô tả được một số bệnh liên quan tới ÔNKK  Mô tả được một số hiện tượng ÔNKK  Mô tả được một số phương pháp kiểm soát ÔNKK
  3. 1. Bầu khí quyển 1 người cần 10 – 20 m3 không khí mỗi ngày  chết khi thiếu KK từ 5 – 7 phút
  4. Bên ngoài khí quyển Thượng tầng – khoảng 600 km Đỉnh tầng giữa Tầng giữa khí quyển– khoảng 85 km Đỉnh Bình lưu Tầng Bình lưu – khoảng 50km Đỉnh đối lưu Tầng Đối lưu – khoảng 8 – 14,5 km Nguồn http://liftoff.msfc.nasa.gov/academy/space/atmosphere.html
  5. 1. Bầu khí quyển (tiếp)  Tầng Đối lưu: các hiện tượng thời tiết xảy ra ở tầng này  Các “Đỉnh” là nơi là biên giới giữa các tầng và là nơi nhiệt độ bắt đầu đảo chiều  99% “không khí” tập trung tại tầng Đối lưu và Bình lưu  Tầng Ozon nằm trong tầng Bình lưu  Nhiệt độ: – Tầng Đối lưu: nhiệt độ càng lên cao càng hạ, giảm từ khoảng 17 o C đến – 52 oC – Tầng Bình lưu: nhiệt độ lên cao tăng: đến khoảng 3oC – Tầng giữa: nhiệt độ lên cao giảm: đến - 93 oC
  6. 2. Thành phần của không khí 1% khác: K ha c argon (0.93%) Ox y 1% CO2 (0.032%) 21% Dạng vết các khí Neon Heli Ozon N it o Xenon 78% Hidro Metan Krypton Hơi nước
  7. 3. Khái niệm ÔNKK  Khi thành phần của không khí bị thay đổi  Là kết quả của quá trình thải các chất độc hại vào không khí với một tốc độ vượt quá khả năng chuyển đổi, hoà tan, lắng đọng các chất đó của các quá trình tự nhiên trong khí quyển  Ô nhiễm không khí là hậu quả của sự phát thải các chất nguy hại vào khí quyển với nồng độ vượt quá ngưỡng chịu đựng của các quá trình tự nhiên trong khí quyển.
  8. 3. Khái niệm ÔNKK (tiếp)  Thuật ngữ chất ô nhiễm không khí được dùng để chỉ các tác nhân gây ô nhiễm không khí hoặc nh ững sự k ết hợp của các tác nhân đó, chúng bao gồm các tác nhân sinh, lý,hóa và phóng xạ bị thải vào không khí. (Nguồn: http://www.epa.gov/air/caa/caa302.txt truy cập 5/3/2007)  SO2, NO2, Bụi lơ lửng (PM), Pb, CO, O3…
  9. 4. Lịch sử về ONKK  Xuất hiện từ khi có loài người trên trái đất: đốt lửa, đốt rừng (không đáng kể)  Trước cuộc CM công nghiệp:  ONKK chưa phải là vấn đề đáng quan tâm  Các chất ô nhiễm có khả năng tự hòa tan trong khí quyển  Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp: gỗ, nhiên liệu hóa thạch được sử dụng để chạy máy hơi nước → ÔNKK
  10. Thêi gian §Þ ® m a iÓ Sè ng­ êi chÕt 1930 T.lòng Meuse, BØ 63 1948 Thung lòng Donora, PA 20 1950 Poza Rica, Mexico 22 1952 London 4000 1953 New York 250 1956 London 1000 1957 London 700-800 1962 London 700 1963 New York 200-400 1966 New York 168
  11. 5. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
  12. 5.1. Ô nhiễm không khí do công nghiệp  Luyện kim: SO2, CO, HCN, phenol, v.v...  Xây dựng: bụi, SO2, CO, NOx, v.v...  Nhiệt điện: bụi than, khí SO2, CO, CO2, NOx, v.v...  Hoá chất luyện kim màu: VOCs, florua, xyanua, v.v...  Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt: cũng gây ONKK  Từ các tai nạn, sự cố công nghiệp: Bhopal ( Ên độ)
  13. Sử dụng năng lượng toàn cầu  Từ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch  các chất ô nhiễm không khí Việc sử dụng năng lượng trên toàn cầu (triệu tấn/năm) than hạt nhân nhiên liệu tự tái tạo và chất thải dầu khí hidro khí
  14. Ô nhiễm từ các ngành công nghiệp Công nghiệp hóa chất  Ngành công nghiệp quan trọng đối với con người  Gây ô nhiễm môi trường dưới nhiều dạng  Một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng Công nghiệp xi măng  Ngành công nghiệp quan trọng đối với các hoạt động phát triển của con người  Nguồn ô nhiễm bụi quan trọng  Các chất ô nhiễm chính:  Bụi: tạo ra trong quá trình nghiền, trộn, vận chuyển, đốt cháy, làm khô  NOx va SOx được tạo thành từ các quá trình: nung, làm khô, đốt cháy
  15. Công nghiệp sản xuất Axít  Ngành công nghiệp sản xuất axít sulfuric:  Khí SO2 và bụi (sương) axít  1 tấn Axít thành phẩm sẽ phát th ải 20 – 70 pounds SO2 và 0.3 – 7.5 pounds Bụi axít  Ngành công nghiệp sản xuất axít nitríc  Khí NO và NO2  1 tấn axít sẽ phát thải 50 pounds NO2  Ngành công nghiệp sản xuất Clo  Clođược điện phân từ muối NaCl  100 tấn Clo hoá lỏng sẽ thải ra 2000 – 16000 pounds khí Clo  Ngoài ra Clo có thể thoát từ xe chở, kho chứa ...
  16. Thảm họa Bhopal, Ấn Độ  Đêm 2/3/1984 (10 pm) và rạng sáng 3/3 (1.30 am)  45.000 tấn khí methyl isocyanate (MIC) rò rỉ từ hai h ầm lưu trữ của nhà máy SX TTS Union Carbide  Khí rò rỉ không thoát được lên cao bao phủ một diện tích khoảng 8km2 quanh nhà máy  3.800 người chết vào hôm sau  Sau vài ngày10.000 người chết  300.000 người bị ngộ độc, phải nhập viện
  17. Thảm họa Chernobyl, Ucraina (Liên Xô cũ) 26April 1986 tại Ucraina (Liên Xô cũ), thảm họa hạt nhân lớn nhất trong lịch sử Đồng vị phóng xạ Cs 137 bị phát ra và gây ô nhi ễm Ảnh hưởng đến sức khỏe: tâm thần + thể chất • Hội chứng Dow • Đột biến nhiễm sắc thể. • Ung thư tuyến giáp • 56 tử vong tại chỗ, 800.000 phơi nhiễm phóng xạ 4.000 người chết vì ung thư… Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Chernobyl_disaster#Assessing_the_disaster.27s_effects_on_human_health
  18. Thảm họa Chernobyl, Ucraina (Liên Xô cũ) Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Chernobyl_disaster#Assessing_the_disaster.27s_effects_on_human_health
  19. Nước Anh: Giao thông so với các nguồn khác 5.2. ÔNKK do giao thông  50% ÔNKK là do giao thông  CO (chất ô nhiễm chính)  CO2  NOx  Hydro carbon  Kim loại nặng  Bụi... Các nguồn khác Giao thông

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản